Giải Bài Tập Về Lim

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Về Lim xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Missuniverse2005thailand.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Về Lim để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.742 lượt xem.

Có 143 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Về Lim】

【#1】Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Hướng dẫn giải Unit 9: Natural disasters trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accommodation (n) /əˌkɒməˈdeɪʃn/: chỗ ở

2. bury (v) /ˈberi/: chôn vùi, vùi lấp

3. collapse (v) /kəˈlæps/: đổ, sập, sụp, đổ sập

4. damage (n) /ˈdæmɪdʒ/: sự thiệt hại, sự hư hại

5. disaster (n) /dɪˈzɑːstə/: tai họa, thảm họa

6. drought (n) /draʊt/: hạn hán

7. earthquake (n) /ˈɜːθkweɪk/: trận động đất

8. erupt (v) /ɪˈrʌpt/: phun (núi lửa)

9. eruption (n) /ɪˈrʌpʃn/: sự phun (núi lửa)

10. evacuate (v) /ɪˈvækjueɪt/: sơ tán

11. forest fire (n) /ˈfɒrɪst faɪər/: cháy rừng

12. homeless (adj) /ˈhəʊmləs/: không có nhà cửa, vô gia cư

13. mudslide (n) /ˈmʌdslaɪd/: lũ bùn

14. put out (v) /pʊt aʊt/: dập tắt (lửa..)

15. rage (v) /reɪdʒ/: diễn ra ác liệt, hung dữ

16. rescue worker (n) /ˈreskjuː ˈwɜːkə/: nhân viên cứu hộ

17. scatter (v) /ˈskætə/: tung, rải, rắc

18. shake (v) /ʃeɪk/: rung, lắc, làm rung, lúc lắc

19. tornado (n) /tɔːˈneɪdəʊ/: lốc xoáy

20. trap (v) /træp/: làm cho mắc kẹt

21. tsunami (n) /tsuːˈnɑːmi/: sóng thần

22. typhoon (n) /taɪˈfuːn/: bão nhiệt đới

23. victim (n) /ˈvɪktɪm/: nạn nhân

24. volcanic (adj) /vɒlˈkænɪk/: thuộc núi lửa

25. volcano (n) /vɒlˈkeɪnəʊ/: núi lửa

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Listen and read Tạm dịch:

Shocking news (Tin tức chấn động (sốc))

Dương: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

Nick: Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

Dương: Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

Nick: Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

Dương: Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

Nick: Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đổ bộ vào khu vực đó khi nào?

Dương: Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

Nick: Có ai bị thương không?

Dương: Chỉ vài người bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

Nick: Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại tài sản nào không?

Dương: Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

Nick: Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

Dương: Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những tàn dư. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

Nick: Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

Dương: Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

a) Read the conversation again and fill the blank with no mỏe than three words. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và điền vào chỗ trống với không quá 3 từ) Answer: (Trả lời)

1. tropical storm

2. injured

3. damage

4. trapped

5. medical supplies

6. temporary accommodation

Tạm dịch:

1. Tỉnh Nam Định đã bị một cơn bão nhiệt đới đánh vào.

2. Chỉ vài người bị thương.

3. Cơn bão gây nên thiệt hại ở diện rộng về tài sản.

4. Lính cứu hộ đã giải phóng những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt.

5. Chính phủ đã đưa thiết bị cứu hộ, thực phẩm và thiết bị y tế đến.

6. Người mà không có nhà sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.

b) Reasponding to news (Trả lời tin tức.)

Nick sử dụng thành ngữ “That’s terrible! Thật khủng khiếp!” để phản ứng lại tin tức về bão nhiệt đới. Đọc bài đàm thoại lần nữa và tìm câu trả lời tương tự.

– Oh no! (Ồ không!)

Answer: (Trả lời)

– That’s relief! (Thật nhẹ nhõm!)

– That’s awful! (Thật tệ!)

2.a) Write the responses into the corect columns. Then listen, check and repeat. (Viết câu trả lời vào cột chinh xác. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại) Answer: (Trả lời) b) Match the sentences (1-6) to the responses (a-f). Then practise the exchanges with a parrtner. (Nối câu với câu trả lời. Sau đó thực hành trao đổi với người bạn.)

1 – b: Mary và Tom sẽ kết hôn vào tháng 7. – Thật tuyệt vời!

2 – d: Tôi đã xoay xở vượt qua kỳ thi. – Thật là nhẹ nhõm!

Answer: (Trả lời)

3 – f: Nhiều người đã chết trong tai nạn. – Thật tệ!

4 – c: Họ đã phát minh ra một chiếc xe bay. – Ôi tuyệt!

5 – a: Nhà chúng tôi đã bị phá hủy bởi cơn bão. – Ồ không!

6 – e: Những bệnh viện đã từ chối nhận thêm người bị thương. – Thật chấn động!

3. Match the natural disasters with the pictures. Then listen, check your answers and repeat. Can you add more? (Nối những thảm họa thiên nhiên với hình ảnh. Sau đó nghe, kiểm tra câu trả lời của em và lặp lại. Em có thể thêm vào không?) Answer: (Trả lời)

A: Thảm họa thiên nhiên nào phổ biến nhất ở Thanh Hóa?

4. Work in pairs. Ask ans answer questions about common natural disaster in some areas in Viet Nam.

B: Bão nhiệt đới và lũ lụt.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những thảm họa thiên nhiên ở vài khu vực ở Việt Nam.)

A: Chúng xảy ra thường xuyên như thế nào?

Tạm dịch:

B: Bão nhiệt đới xảy ra ở đó khoảng 3-4 lần một năm và lũ lụt thì khoảng 2 lần 1 năm.

A: Which are the most common natural disasters in South of Vietnam?

B: Droughts are ptty popular.

A: How often do they happen there?

Answer: (Trả lời)

B: Droughts happens about one or two times a year in the summer.

A: What damages do they bring?

B: They cause crops to die and the farmers cannot harvest so they might end up with unemployment and hunger.

A: Những thảm họa thiên nhiên phổ biến nhất ở miền Nam Việt Nam là gì?

B: Hạn hán khá phổ biến.

A: Bao lâu thì chúng xảy ra ở đó?

Tạm dịch:

B: Hạn hán xảy ra khoảng một hoặc hai lần một năm vào mùa hè.

A: Những thiệt hại nào họ mang lại?

B: Họ làm cho cây trồng bị chết và nông dân không thể thu hoạch để họ có thể bị thất nghiệp và đói.

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Fill each blank with a suitable verb in the correct form from the box below. Then listen, check and repeat. (Điền vào chỗ trống với 1 động từ thích hợp theo hình thức chính xác từ khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang

2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

Answer: (Trả lời)

4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

Tạm dịch:

5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

2. Match the verb in column A to the nouns in column B. Then listen, check and repeat.

2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

(Nối những động từ trong cột A với những danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

Answer: (Trả lời)

1. provide aid

2. put out the forest fire

3. Now use the phrases in 2 in the correct form to complete the sentences.

3. took shelter

(Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 theo hình thức đúng để hoàn thành các câu.)

4. scattered debris

5. evacuate the village

Answer: (Trả lời)

1. Những người cứu hộ dựng một trại để cung cấp viện trợ cho những nạn nhân bị lũ lụt.

2. Vào ngày thứ hai, có một trận mưa bão mà giúp dập tắt trận cháy rừng.

3. Khi cơn bão bắt đầu, họ tìm đến nơi trú ẩn trong một hang động.

4. Khi cơn lốc xoáy di chuyển qua thị trấn, những cơn gió mang theo những mảnh vở vụn khắp đường phố,

5. Cảnh sát phải sơ tán ngôi làng đến nơi trú ẩn công cộng trước khi núi lừa bắt đầu phun trào.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch: 4. Listen and repeat these words. Pay attention to the stressed syllables (Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến âm được nhấn.) Answer: (Trả lời) 5. Listen and mark the stress on the correct syllable in the words below. Pay attention to -logy and -graphy. (Nghe và nhấn vào âm trong những từ bên dưới. Chú ý -logy và – graphy.) Answer: (Trả lời)

1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

6. Read the following sentences and mark (‘) the stressed syllable in the underlined words. Then listen and repeat the sentences.

4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

(Đọc những câu sau và đánh dấu nhấn âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Was any one injured?

Only a few minor injuries were reported.

It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

1. Read the conversation in GETTING STARTED and underline any sentences in the passive voice that you can find. Check your findings with a partner. (Đọc bài đàm thoại phần bắt đầu và gạch dưới bất kỳ câu nào ở thể bị động mà em có thể tìm ra. Kiểm tra với bạn học.)

Có ai bị thương không?

Chỉ có một vài điểm nhỏ nhỏ được báo

Answer: (Trả lời)

Có vẻ như nhiều ngôi nhà và công trình công cộng đã bị phá hủy hoặc bị ngập lụt, và hàng ngàn người đã bị mất nhà cửa.

Họ đã gửi các nhân viên cứu hộ để giải phóng những người bị mắc kẹt trong các ngôi nhà bị ngập lụt. Khi mưa lớn dừng lại, chúng sẽ bắt đầu làm sạch các mảnh vụn. Thiết bị y tế, thực phẩm và cứu hộ cũng đã được gửi đi.

Họ đã được đưa đến một nơi an toàn, nơi chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

Tạm dịch:

1. Những mảnh vụn được mang qua miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

2. Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

3. Dân cư những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

4. Trong tương lai, những thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

2. Complete the sentences using the correct passive form of the verb in brackets.

5. Thực phẩm và thiết bị y tế sẽ được giao sau trưa nay.

(Hoàn thành các câu sử dụng hình thức bị động chính xác của những động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Food and blankets have been given out to homeless people.

2. Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

3. Was the whole village destroyed?

4. If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

5. A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

3. Rewrite the following sentences using the correct passive voice.

1. Thực phẩm và màn đã được mang đến cho những người vô gia cư.

(Viết lại những câu sau bằng việc sử dụng thể bị động chính xác.)

2. Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

3. Cả ngôi làng đã bị phá hủy phải không?

4. Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

Answer: (Trả lời)

5. Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

Nick: Có ai bị thương không?

Dương: Theo tường thuật thì chỉ vài người bị thương nhẹ. Hầu hết mọi người đã sơ tán đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

Tạm dịch:

– Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

4.a) Read part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part.

– Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

(Đọc phần đàm thoại từ Bắt đầu. Chú ý phần gạch chân.)

Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

Tạm dịch: b) When do we use the past perfect? Can you think of any rule? (Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Em có thể nghĩ về bất kỳ quy luật nào không?)

1. has left; erupted

2. arrived; had stopped

3. had spent; arrived

Tạm dịch:

4. got; hadn’t taken

5. found; had bought

1. Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

2. Khi chúng tôi đến hẻm núi, trời ngừng có tuyết.

5. Complete the sentences by putting the verbs in brackets into the simple past or past perfect.

3. Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

(Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

4. Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

5. Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

Answer: (Trả lời)

1. She had left home to grandmother’s house.

2. I had watched TV.

3. I had got an accident on the way to school.

4. I had play badminton with Mai.

Tạm dịch:

5. Mai had called me about the homework.

1. Mẹ bạn đã làm gì khi bạn dậy vào Chủ nhật rồi? ⇒ Mẹ tôi đã rời nhà đi đến nhà bà ngoại.

2. Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ vào tối qua? ⇒ Tôi đã xem ti vi.

3. Điều gì vừa xảy ra khi bạn đến trường hôm nay. ⇒ Tôi bị một tai nạn trên đường đến trường.

4. Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua? ⇒ Tôi đã chơi cầu lông cùng Mai.

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions about you.

5. Chuyện gì đã xảy ra khi bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua? ⇒ Mai gọi cho tôi hỏi về bài tập về nhà.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau về em.) Answer: (Trả lời)

( Làm theo hai đội. Lần lượt đưa ra lý do tại sao bạn hài lòng/ bực bội/ vui vẻ/ tức giận… sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự kiện mà đã xảy ra. Mỗi câu đúng nhận 1 điểm. Đội nào nhiều câu đúng nhất thì thắng.)

Oh my birthday party, I was very pleased because I had received a nice psent.

Last Tuesday, I was annoyed because I had missed my school bus.

Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình đã rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

Thứ Ba tuần rồi mình đã bực bội bởi vì mình lỡ chuyến xe buýt đến trường.

Tạm dịch:

Upset

I got a bad mark on the exam.

Happy

My mother took me to the shopping mall last weekend.

Angry

My brother broke my bike.

Pleased

I got compliments from teacher because I solved a difficult maths problems.

Depssed

I had a fight with my best friend.

Buồn bã

Tôi bị điểm kém trong kỳ thi.

Vui mừng

Mẹ tôi đưa tôi đến trung tâm mua sắm cuối tuần trước.

Giận dữ

Anh tôi phá xe đạp của tôi.

Hài lòng

Tôi nhận được lời khen từ giáo viên vì tôi đã giải được một bài toán khó.

Suy sụp

Tôi đã có một cuộc chiến với người bạn thân nhất của tôi.

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Work in two teams. Take turns to give reasons why you were pleased/ upset/ happy/ angry, etc. Use the past perfect for the event that had happened. Each correct sentence gets one point. The team with the most points wins. Tạm dịch:

Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

– Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

– Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

Answer: (Trả lời)

Sarah – Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

Peter – Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

Tạm dịch:

Nubita – Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

Linh – Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

1. Listen to a radio programme on 4TeenNews. Then fill the gaps with the words you hear. (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền vào chỗ trống với những từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời)

I agreed with Linh’ s view.

Tạm dịch:

I don’t agree with Peter’s view.

Tôi đồng ý với quan điểm của Linh.

Tôi không đồng ý với quan điểm của Peter.

2. Read the listeners’ views on natural disasters again and decide who you agree with and who you disagree with.

– Are there more natural disasters now than there were in the past?

(Nghe quan điểm của các thính giả về những thảm họa thiên nhiên lần nữa và quyết định em đồng ý với quan điểm của ai. Không đồng ý với quan điểm của ai.)

→ My answer is a ptty clear YES. According to the World Meteorological Organization, humanity experienced nearly five times as many natural disasters (3,496) in the first decade of this century as we did during the 1980s (743). That said, the increase in the sheer number of events isn’t as simple as it seems.

– Are we ppared to deal with natural disasters?

→ I think the difficulty is keeping people aware and ppared for natural disasters. But, we still can use the technology and knowledge available to reduce risks to an acceptable level.

Answer: (Trả lời)

– Có nhiều thảm họa thiên nhiên bây giờ hơn so với trước đây không?

→ Câu trả lời của tôi là khá rõ ràng CÓ. Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới, loài người đã trải qua gần gấp năm lần thiên tai (3.496) trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ này như chúng ta đã làm trong những năm 1980 (743). Điều đó nói rằng, sự gia tăng số lượng sự kiện tuyệt đối không đơn giản như nó có vẻ.

Tạm dịch:

– Chúng ta đã chuẩn bị để đối phó với thiên tai?

→ Tôi nghĩ rằng khó khăn là giữ cho mọi người nhận thức và chuẩn bị cho thảm họa thiên nhiên. Nhưng, chúng ta vẫn có thể sử dụng công nghệ và kiến thức có sẵn để giảm rủi ro xuống mức chấp nhận được.

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3. Answer the two questions. Expss your own views and write them down below.

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Trả lời hai câu hỏi. Thể hiện quan điểm riêng của em và viết chúng.) Answer: (Trả lời)

– wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó

– essential = necessary: cần thiết

– destructive = cause major damage, from the verb destroy: gây ra thiệt hại lớn

– guidelines: rules or instructions telling you how to do something. especially somehting difficult: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

Tạm dịch:

– emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation: một sụ kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

Những thảm họa thiên nhiên có thể tiêu cực; chúng có thể trút giận sự tàn phá qua những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc gây hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên. nhưng chúng ta có thể chuẩn bị với chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, tìm ra điều gì mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng rằng bạn đặt chung một bộ đồ cấp cứu. Bộ đồ cấp cứu nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

1. Read an article about how to ppare for a natural disaster. Look at the words in the box, then find them in the article and underline them. What do they mean?

1. Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

(Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì? )

2. Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

3. Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

4. Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money.

Answer: (Trả lời)

5. We need to know the evacuation routes and shelters.

1. Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại? Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người và thiệt hại cho tài sản.

2. Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thẩm họa thiên nhiên? Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.

3. Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao? Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để mà bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.

4. Bộ cấp cứu nên bao gồm những gì? Bộ cấp cứu của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhản, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.

Tạm dịch:

5. Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán? Chúng ta cần biết lộ trình sơ tán và nơi trú ẩn.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

2. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

Tạm dịch:

A: Did you watch the news last night?

B: No, I didn’t. What happened?

A: There was a powerful earthquake on Monday?

B: That’s shocking! Where was it?

A: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

3.a) Read the news reports (A-C) and match each one to the correct picture (1-3).

B: Chưa. Chuyện gì đã xảy ra?

(Đọc báo cáo tin tức (A-C) và nối một cái với hình chính xác (1-3).)

A: Có một trận động đất khủng khiếp vào Thứ Hai ấy.

B: Thật chấn động! Nó ở đâu?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: b) Work in pairs. Each pair can choose one of the reports in 3a. Role-play telling each other about the news. Use the example below.

– Learn about the risk and read information about natural disaster, ppare the emergency supply kit. (Học về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiến nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ.)

(Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới)

– Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter. (Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trình cứu di tản, tìm chổ trú ẩn.)

Answer: (Trả lời)

– Check the damage, clean the debris. (Kiểm tra thiệt hại, lau dọn mảnh vụn.)

A: What should you do to ppare for floods in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

Tạm dịch:

A: What should you do during a flood?

B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible…

A: Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn ?

B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

4.a) Make a list of things to do before, during and after each of the disasters in your area. You can read the article in 1 again for ideas.

A: Bạn nên làm gì trong một cơn lũ?

(Lập danh sách những thứ mà làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 1 lại để lấy ý. )

B: Trong cơn lũ, mình nên cô gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

Answer: (Trả lời)

A: What should you do to ppare for a tornado in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan, I will watch the local TV or listen to emergency radio and will familiarize yourself with the warning signs.

A: What should you do during a tornado?

Earthquake (Động đất)

B: If I am indoors, shelter in a basement, storm cellar, or the lowest building level. If I am driving when a warning is issued, try to drive to the closest place you can take shelter.

A: What should you do after a tornado?

B: I will help the people were injuried or buried under the debirs and keep monitoring emergency radio, and check with your local authorities before determining if an area you evacuated from is safe to return to…

b) Discuss what you should do in the event of a natural disaster in your area. Use the information from the table above.

A: Bạn nên làm gì để chuẩn bị cho một cơn lốc xoáy trong khu vực của bạn?

A: Bạn nên làm gì trong cơn lốc xoáy?

B: Nếu tôi ở trong nhà, trú ẩn trong tầng hầm, hầm chứa bão hoặc tầng thấp nhất của tòa nhà. Nếu tôi đang lái xe khi có cảnh báo, hãy cố lái xe đến nơi gần nhất mà bạn có thể trú ẩn.

A: Bạn nên làm gì sau cơn lốc xoáy?

B: Tôi sẽ giúp mọi người bị thương hoặc chôn vùi dưới những con nợ và tiếp tục theo dõi đài phát thanh khẩn cấp, và kiểm tra với chính quyền địa phương của bạn trước khi xác định xem một khu vực bạn sơ tán có an toàn để quay lại …

Tạm dịch:

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời)

1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

Tạm dịch:

1. Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

2. Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

3. Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

1. Listen to the news report and correct the following statements. (Nghe báo cáo tin tức và sửa những câu sau.) Answer: (Trả lời)

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lần nữa và hoàn thành bảng thông tin.)

Một đợt hạn hán nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến một vùng rộng lớn ở tỉnh Long An đầu năm 2013. Không có mưa trong 6 tháng và nhiệt độ lên đến 40 o C. Hạn hán đó đã để lại những hậu quả lớn lao. Trong nhưng khu vực bị hạn hán, cây cối và động vật chết dần vì thiếu nước. Những cánh đồng lúa chết khô và đất đai nứt nẻ. Con người ở khu vực bị ảnh hưởng không có đủ nước cho các hoạt động hang ngày. Để cứu vãn tình hình nguy ngập, hàng trăm nhân viên cứu hộ được gởi đến nơi bị hạn hán. Họ đem các bình chứa nước đến giúp những người dân làng đang chết khát. Hơn thế nữa, dân làng được khuyên giới hạn các hoạt động bên ngoài vào ban ngày. Người ta đang mong đợi tình hình sẽ sớm được cải thiện.

Answer: (Trả lời)

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about. (Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.) Answer: (Trả lời)

1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

Tạm dịch:

2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

4.a) Use your notes in 3 to write a news report.

3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

(Sử dụng chú ý trong bài 3, viết 1 tin tức)

4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

Answer: (Trả lời)

5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

Tạm dịch:

6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

b) Swap news reports with a partner and review each other’s drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then psent your final news report to class. (Trao đổi thông tin với một bạn học và ôn lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.) Answer: (Trả lời) A severe drought in Long An Province

1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

Tạm dịch:

2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

Một đợt hạn hán nghiêm trọng ở tỉnh Long An

3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F). (Nối những từ với định nghĩa của chúng.) Answer: (Trả lời)

Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

Tạm dịch:

1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

2. → A play was put on by students at the end of term.

4. → The message was taken by Julie.

5. → The picture was painted by a local artist.

1. Vé được thu bởi ông Smith.

2. Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences.

4. Tin nhắn được gửi bởi Julie.

(Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.)

5. Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

3. Decide which of the sentences can be changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot.

6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

(Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.) Answer: (Trả lời)

– Someone stole my bike.

– My sister broke my computer.

– My bike broke down on the way to school.

– I went to school late.

– My mother shouted at me about my study.

Tạm dịch:

– Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

– Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

– Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

– Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

– Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

4. Match the two parts to make complete sentences. (Nối 2 phần để hoàn thành câu.) Answer: (Trả lời)

When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

When I got home yesterday, my sister had broken my computer

When I went to school, my bike broke down.

When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

When my father came home, my mother shouted at me about my study.

5.a) Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

(Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.)

Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

Answer: (Trả lời)

Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

b) Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples.

Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

(Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.)

Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

Answer: (Trả lời)

A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

B: Wow! Thật tuyệt!

– Hundreds of homes …

A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

B: That’s awful!

Tạm dịch:

– Earthquake …

C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

D: That’s shocking!

– Temporary …

E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

F: That’s shocking!

– One million …

6. Read the news headlines. In pairs, use the expssions from the box in GETTING STARTED to respond to them.

G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

(Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.)

H: How wonderful!

– Debris finally …

I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

Tạm dịch:

K: That’s great!

– Hàng trăm ngôi nhà …

A: Ở đây có hàng trăm ngôi nhà bị hư hại hoặc bị phá hủy ở Haiti bởi cơn lốc xoáy.

B: Thật kinh khủng!

– Động đất …

C: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới các mảnh vỡ sau mười ngày.

D: Điều đó gây sốc!

– Tạm thời …

Answer: (Trả lời)

E: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới những mảnh vỡ sau mười ngày.

F: Điều đó gây sốc!

– Một triệu …

G: Nó nói ở đây rằng một triệu đô la đã được huy động cho các nạn nhân bão ở Philippines cho đến nay.

H: Thật tuyệt vời!

– Mảnh vỡ cuối cùng …

I: Nó nói ở đây rằng các mảnh vỡ cuối cùng đã được các đội cứu hộ dọn sạch.

K: Thật tuyệt!

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

A HELPING HAND (MỘT BÀN TAY GIÚP ĐỠ)

1. providing food, medical aid supplies

2. clearing up debris

Tạm dịch:

3. freeing trapped people

4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

5. repairing houses/ buildings

6. evacuating the village /town… to a safe place

1. cung cấp thực phẩm, thiết bị trợ cấp y tế

2. dọn dẹp mảnh vụn

3. giải phóng người bị kẹt

4. lập chỗ ở tạm thời cho những nạn nhân của một thảm họa

5. sửa chữa nhà cửa / tòa nhà

6. di tản làng đến nơi an toàn

Talk with your teacher or school administrators about starting school-based activities to raise money or supplies.

Talk to your place of worship or a local community center (like the YMCA) about organizing a walk, run, bake sale, or other activity to raise money.

1. These are activities aiming to provide aid for victims of natural disasters. Write a phrase to describe each picture. (Có những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức hình.)

Check with your local community center or place of worship to find out whether you can drop off donations or if there’s another way you can contribute. (Again, it’s a good idea to check with the organizations listed above to be sure they need the things you plan to send.)

Answer: (Trả lời)

Nói chuyện với giáo viên hoặc quản trị viên của trường về việc bắt đầu các hoạt động tại trường để quyên tiền hoặc đồ dùng.

Nói chuyện với nơi thờ phượng của bạn hoặc một trung tâm cộng đồng địa phương (như YMCA) về việc tổ chức đi bộ, chạy, bán bánh hoặc hoạt động khác để quyên tiền.

Kiểm tra với trung tâm cộng đồng địa phương hoặc nơi thờ cúng để tìm hiểu xem bạn có thể bỏ các khoản đóng góp hoặc nếu có một cách khác bạn có thể đóng góp. (Một lần nữa, nên kiểm tra với các tổ chức được liệt kê ở trên để chắc chắn rằng họ cần những thứ bạn dự định gửi.)

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

2. Work in groups. Imagine you are members of a volunteer team who are going to provide aid for the victims of a natural disaster. Work out a plan for your team. (Làm theo nhóm, tưởng tượng em là thành viên của đội tình nguyện mà sẽ cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.) Answer: (Trả lời) Organize a school fundraiser Organize a community event Donate clothes, food, or other items Tạm dịch: Tổ chức gây quỹ trường Tổ chức một sự kiện cộng đồng Quyên góp quần áo, thực phẩm hoặc các mặt hàng khác 3. Share your plan with other groups. Vote for the best plan. (Chia sẻ kế hoạch của em với các nhóm. Bầu ra kế hoạch hay nhất.)


【#2】Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

5. course (n) /kɔːs/: món ăn

6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

21. spray (v) /spɪ/: xịt

22. spad (v) /spd/: lan truyền

23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đang đùa đấy à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

Answer: (Trả lời)

4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

Tạm dịch:

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Answer: (Trả lời)

1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

This sentence means: We can’t be late for dinner time.

⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

Answer: (Trả lời)

2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

1. Làm theo nhóm nhỏ

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

Tạm dịch:

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

(Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

Answer: (Trả lời)

5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

(Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

2. có một truyền thống + mệnh đề

3. theo truyền thống + mệnh đề

4. theo truyền thống bằng việc làm gì

Answer: (Trả lời)

5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

Tạm dịch:

6. có phong tục làm gì

7. có một phong tục làm gì

1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

(Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

Answer: (Trả lời)

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

Tạm dịch:

5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

4. Now complete the following sentences with your own ideas.

4. We have a custom of doing exercise in the morning.

(Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

Answer: (Trả lời)

2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

(Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

Answer: (Trả lời)

4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

(Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

(Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

(Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. have to

2. have to

3. has to

4. had to, don’t have to

5. Does… have to

6. didn’t have to

3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

Answer: (Trả lời)

4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

Tạm dịch:

1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

B. Bạn không được phép đội mũ.

2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

(Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

Answer: (Trả lời)

A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

Tạm dịch:

B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

Chào Mi,

Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

Eri x

5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

– Children should take things from adults with both hands.

– You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

– You should bring a gift when you visit someone’s house

Answer: (Trả lời)

– You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

Tạm dịch:

– You don’t have to tip in Vietnam.

– Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

– Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

– Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

– Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

– Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

(Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

– Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

Tạm dịch:

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

Answer: (Trả lời)

5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

Tạm dịch:

8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

(Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

Tạm dịch:

Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

Minh: Well, what do you want to know?

Answer: (Trả lời)

Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

Tạm dịch:

Jessica: You’re kidding!

Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

(Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

Jessica: Do you start meals before the host invites?

Tạm dịch:

Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

Answer: (Trả lời)

Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

Jessica: Bạn đùa đó à?

Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

⇒ Yes, we do.

1. Look at the picture and answer the questions.

Yes, she is.

(Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

Answer: (Trả lời)

(A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

(B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

(C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

1. Lasagne ( C)

2. 11 a.m ( A)

3. the first Sunday in October ( C)

Answer: (Trả lời)

4. go to the cinema ( B)

5. 3 generations ( A)

Tạm dịch:

6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

(Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

Answer: (Trả lời)

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

Tạm dịch:

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

4. Read the text again and answer the question.

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

(Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

Tạm dịch:

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

5. Work in pairs and discuss the questions.

SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

Nó là truyền thống gì?

Điệu múa xòe

Điệu múa thể hiện điều gì?

(1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

(2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

(3) Hơn 30

Hình thức múa phổ biến là gi?

(4) Múa vòng tròn

Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

(5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

Người ta trình diễn nó như thế nào?

(6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

(8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

(Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

Answer: (Trả lời)

The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

Tạm dịch:

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

(Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

Answer: (Trả lời)

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

Tạm dịch:

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

Audio script: (Bài nghe)

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

Answer: (Trả lời)

2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

Tạm dịch:

4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

(Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

Tạm dịch:

2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

(Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

5. My family have the custom of having dinner together.

1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

1. Complete the sentences with the words from the box.

2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

(Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

2. Write sentences with the following expssions.

Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

(Viết câu với những thành ngữ sau.)

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

1. should wait

2. shouldn’t use

3. shouldn’t break

4. should follow

Tạm dịch:

5. Shouln’t touch

1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

(Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

1. has to → have to

2. should → shouldn’t

Tạm dịch:

3. have to has → have to have

4. should to → should

5. have avoid → have to avoid

4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

(Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Answer: (Trả lời)

5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

Answer: (Trả lời)

Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

(Trò chơi: Tôi nên làm gì?

At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

Answer: (Trả lời)

Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

Tạm dịch:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:


【#3】Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 2: Life in the countryside trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. beehive (n) /biːhaɪv/: tổ ong

2. brave (adj) /breɪv/: can đảm

3. buffalo-drawn cart (n) /ˈbʌfələʊ-drɔːn kɑːt/: xe trâu kéo

4. cattle (n) /ˈkætl/: gia súc

5. collect (v) /kəˈlekt/: thu gom, lấy

6. convenient (adj) /kənˈviːniənt/: thuận tiện

7. disturb (v) /dɪˈstɜːb/: làm phiền

8. electrical appliance (n) /ɪˈlektrɪkl əˈplaɪəns/: đồ điện

9. generous (adj) /ˈdʒenərəs/: hào phóng

10. ger (n) /ger/: lều của dân du mục Mông Cổ

11. Gobi Highlands /ˈgəʊbi ˈhaɪləndz/: Cao nguyên Gobi

12. grassland (n) /ˈɡrɑːslænd/: đồng cỏ

13. harvest time (n) /ˈhɑːvɪst taɪm/: mùa gặt

14. herd (v) /hɜːd/: chăn dắt

15. local (adj, n) /ˈləʊkl/: địa phương, dân địa phương

16. Mongolia (n) /mɒŋˈɡəʊliə/: Mông cổ

17. nomad (n) /ˈnəʊmæd/: dân du mục

18. nomadic (adj) /nəʊˈmædɪk/: thuộc về du mục

19. paddy field (n) /ˈpædi fiːld/: đồng lúa

20. pasture (n) /ˈpɑːstʃə(r)/: đồng cỏ

21. pick (v) /pɪk/: hái (hoa, quả…)

22. racing motorist (n) /ˈreɪsɪŋ məʊtərɪst/: người lái ô tô đua

23. vast (adj) /vɑːst/: rộng lớn, bát ngát

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: It’s harvest time (Đến thời gian thu hoạch rồi – Ngày mùa)

Nguyên: Nguyên đây

Nick: Chào Nguyên,, ở chỗ cậu thế nào rồi?

Nguyên: Chào Nick. À, thú vị hơn tớ nghĩ

Nick: Cậu đang làm gì đấy?

Nguyên: Nhiều thứ lắm. Bây giờ đang là mùa thu hoạch, vì vậy chúng tớ giúp chất lúa lên xe bò, đưa lúa về và phơi lúa. Cậu đã đi một chiếc xe kéo bao giờ chưa?

Nick: Chưa, nhưng tớ muốn lắm.

Nguyên: Và thi thoảng tớ đi chăn trâu với mấy đứa bạn.

Nick: Cậu có thêm bạn mới à?

Nguyên: Đúng thế – ngay hôm đầu tiên luôn. Họ đến và chúng tớ cùng nhau đi thả diều.

Nick: Ở quê cậu có thể mua diều ở đâu?

Nguyên: Người dân ở đây không đi mua diều. Họ tự làm diều. Ông nội tớ đã làm chiếc diều lớn nhất, nhiều màu sắc nhất cho tớ. Trông nó rất tuyệt khi bay lên trời.

Nick: Ôi, tớ ghen tị với cậu quá!

Nguyên: Ha… ha… tớ chắc là vậy. Ở đây tớ sống vui vẻ hơn và có nhiều thứ để khám phá nữa.

Nick: Nghe tuyệt quá!

Nguyên: Và ở đây mọi thứ có vẻ chậm hơn ở trên thành phố.

a) Are these sentences true (T) or false (F)? (Những câu nào đúng (T) hay sai (F)?) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Nick: Tớ ước tớ có thể ở đó cùng cậu …

1. Nguyên đã không nghĩ cuộc sống ở miền quê có thể rất thú vị.

2. Nguyên không bao giờ tham gia cùng những cậu con trai trong việc chăn trâu.

3. Lúa được vận chuyển về nhà trên xe tải.

4. Nick muốn thăm miền quê vào mùa thu hoạch.

b) Answer the following questions (Answer: (Trả lời) Trả lời những câu hỏi sau.)

5. Nguyên nghĩ rằng cuộc sống ở thành phố nhanh hơn cuộc sống ở miền quê.

1. He’s in the countryside.

2. Right on his first day here.

3. It’s big and colorful.

Tạm dịch:

4. His grandfather.

5. Yes, he does.

1. Bây giờ Nguyên ở đâu? Anh ấy đang ở miền quê.

2. Khi nào anh ấy đã có thể kết bạn mới? Ngày vào ngày đầu tiên anh ấy ở đây.

3. Con diều của Nguyên như thế nào? Nó lớn và đầy màu sắc.

c) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Hoàn thành những câu với những từ trong khung.) Complete the sentences with the words in the box.

4. Nguyên có thể ở với ai? Ông nội của anh ấy.

5. Nick có có muốn ở đó với Nguyên không? Có.

1. Khi một thứ có nhiều màu sắc sáng, nó thì đầy màu sắc.

2. Khi người ta không vội, họ di chuyển chầm chậm.

4. Một nơi mà lúa mọc được gọi là cánh đồng lúa.

5. Em tôi đang dắt trâu của nó ra cho chúng ăn. Nó đang chăn trâu.

6. Lúa được tải lên một chiếc xe trâu để vận chuyển về nhà.

Tạm dịch:

1. He likes it.

“… it’s more exciting than I expected.”

“It looks great up there in the sky.”

“I live more happily here, and there’s still a lot more to explore.”

2. Match the activities with the pictures. (Nối những hoạt động với hình ảnh)

1. Anh ấy thích nó. (✓)

Answer: (Trả lời)

“… nó thú vị hơn tôi mong đợi.”

“Nó trông rất tuyệt vời khi bay trên bầu trời.”

“Tôi sống hạnh phúc hơn ở đây, và vẫn còn nhiều điều thứ để khám phá.”

1 – e: flying a kite: thả diều

2 – f: hearding buffaloes: chăn trâu

3 – a: riding a horse: cưỡi ngựa

3. Can you think of some more things that children do in the countryside? Make a list. (Bạn có thể nghĩ về nhiều điều hơn mà bọn trẻ làm ở miền quê không? Lập thành một danh sách.) Answer: (Trả lời)

4 – c: collecting water: lấy nước

5 – d: drying the rice: phơi lúa

6 – b: loading the rice: tải lúa

– They climb trees. (Họ trèo cây)

– They go swimming in the river. (Họ đi tắm sông)

– They feed fowls and ducks. (Họ cho gà vịt ăn)

4. GAME: COUNTRYSIDE CHARADES (TRÒ CHƠI ĐỐ CHỮ MIỀN QUÊ) Tạm dịch:

– They go fishing. (Họ đi câu cá)

– They play on the field. (Họ vui chơi trên đồng ruộng)

– They play folk games such as blind man’s buff, bamboo jacks, Mandarin square capturing … (Họ chơi các trò chơi dân gian như bịt mắt bắt dê, banh đũa, ô ăn quan,…)

1. Listen and repeat the words.

Play charades in two teams using the class list of countryside activities from 3. The teacher whispers an activity to one person from Team chúng tôi person mimes the activity for their team to guess. If their team guesses incorrectly, Team 2 can try. The teams take turns until all the activities have been chúng tôi team with the most points wins.

Tạm dịch: 2. Put the words in 1 into the appropriate category. Some words can be used in more than one category. (Xếp các từ trong bài 1 vào đúng mục. Một số từ có thể dùng được ở nhiều mục) Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3. Match the nouns/ noun phrases in the box with each verb. (Answer: (Trả lời) Nối những danh từ/ cụm danh từ trong khung với mỗi động từ.)

Chơi trò đố chữ, chia lớp theo 2 đội và sử dụng các hoạt động ở vùng quê trong bài 3. giáo viên thì thầm tên một hoạt động cho một người trong đội. người này dung điệu bộ diễn tả hoạt động cho đội của họ đoán. Nếu đội của họ đoán sai, đội 2 có thể thử. Các đội luân phiên cho đến khi các hoạt động này đều được thực hiện. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ thắng.

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

ride – a horse, a camel (cưỡi ngựa, lạc đà)

4. Use the words in 1 and 3 to complete the sentences. Remember to use the correct form of the verbs. (Sử dụng từ trong phần 1 và 3 để hoàn thành các câu. Nhớ sử dụng hình thức đúng của động từ.)

put up – a tent, a pole (dựng lều, cột)

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

collect – hay, water (đi lấy cỏ khô, nước)

herd – the buffaloes, the cattle (chăn trâu, gia súc)

pick – wild flowers, apples (hái hoa dại, táo)

1. Khi mùa hè đến, chúng tôi thích hái quả mâm xôi.

2. Làng tôi không có nước chạy vào, thật bất tiện. Chúng tôi phải giúp ba mẹ đi lấy nước từ sông.

3. Ở miền quê, trẻ con học chăn gia súc khi chúng còn nhỏ.

4. Bạn đã từng cưỡi ngựa chưa? Mình nghĩ ai đó phải thật can đảm mới cưỡi nó.

5. Bạn có thể thư giãn nghỉ ngơi ở miền quê. Thật là bình yên.

6. Cuộc sống du mục thật khó khăn bởi vì người ta phải di chuyển rất nhiều.

5. Listen and repeat the words. Pay attention to the initial clusters.

7. Bầu trời ở miền quê thật bao la. Không có những tòa nhà khóa đi tầm nhìn.

Tạm dịch: 6. Listen and circle the words you hear. (Nghe và khoanh tròn từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

8. Chúng tôi làm việc cùng nhau để dựng căn lều này. Thật là khó làm.

Pronunciation trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

( Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những phụ âm đôi đứng đầu.)

1. A. khiển trách B. yêu cầu

2. A. lớp học B. vụ nổ

7. Listen to the sentences and repeat. Tạm dịch:

3. A. đầu mối B. màu xanh da trời

4. A. đồng hồ B. khối

5. A. thổi B. đóng

1. Gió đang thổi rất mạnh.

2. Những người này đã leo đến đỉnh núi.

3. Cây nở đầy hoa.

4. Nhìn vào bầu trời xanh trong.

1. Complete the passage below with a suitable comparative form of the adjectives provided. (Hoàn thành đoạn văn bên dưới với 1 hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

5. Người mù có thể đọc được với chữ Braille.

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê. Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội hơn về giáo dục cao hơn và dễ tiếp cận đến những cơ sở vật chất tốt hơn. Cuộc sống ở đó thú vị và tiện lợi hơn.

Họ có lẽ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết. Tôi cảm thấy vui hơn khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào đông đúc. Người thân ở miền quê thân thiện hơn người thân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi. Cuộc sống ở đây không nhanh như ở trên thành phố và tôi cảm thấy an toàn hơn. Có lẽ nơi tốt nhất để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.

1. Bạn có thể nói chậm hơn không? Tiếng Anh của mình không tốt lắm.

2. Sau một ngày làm việc vất vả, chúng tôi thường ngủ ngon lành hơn.

3. Finish the sentences below with a suitable comparative form of hard, early, late, fast, well and badly. (Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard, early, late. Fast, well và badly.)

3. Ngày nay người ta ăn mặc ít truyền thông hơn vì vậy, thật khó để nói họ đến từ quốc gia nào.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

4. Không phải luôn đúng khi nói rằng người giàu quyên góp hào phóng hơn người nghèo

5. Nếu bạn muốn thon thả, bạn phải ăn uống lành mạnh hơn.

1. Điểm kiểm tra của con thấp đấy. Mẹ chắc chắn rằng con có thể làm tốt hơn.

2. Chúng ta sẽ trễ hội chợ mất. Cậu có thể lái xe nhanh hơn được không?

3. Vào ngày Chủ nhật, chúng ta có thể dậy muộn hơn bình thường.

4. Người nông dân phải làm việc chăm chỉ hon vào thời gian thu hoạch.

4. Underline the correct comparative forms to complete the sentences (Gạch dưới những hình thức so sánh để hoàn thành các câu.) Answer: (Trả lời)

5. Bạn trông mệt mỏi đấy. Bạn có cảm thấy tệ hơn lúc sáng nav không?

6. Mẹ tôi phải dậy sớm hơn chúng tôi để vắt sữa bò.

1. more optimistically

2. popularly

3. less densely populated

4. more quickly

Tạm dịch:

5. more easily

6. better

1. Người dân ở những khu vực nông thôn ở Anh nói chuyện lạc quan hơn về tương lai so với người dân ở thành phố.

2. Ở Ấn Độ, những khu vực nông thôn được biết nhiều hơn với tên miền quê .

3. Một ngôi làng ít ô nhiễm hơn một thành phố.

4. Người dân thành phố dường như phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi so với người dân miền quê.

5. Write the answers to the questions below. (Viết những câu trả lời cho câu hỏi bên dưới.)

5. Sự giúp đỡ về y tế có thể dễ dàng có được ở thành phố so với ở miền quê.

Answer: (Trả lời)

6. Một con trâu đi cày tốt hơn một con ngựa.

1. The countryside is more peaceful.

2. A computer works faster at calculus.

3. Life in a remote area is harder.

4. Ho Chi Minh City is more expensive.

Tạm dịch:

5. Animals can smell better than human beings.

1. Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê? ⇒ Miền quê bình yên hơn.

2. Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người? ⇒ Một máy tính làm việc nhanh hơn.

3. Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay một thị trấn hiện đại? ⇒ Cuộc sống ở khu vực xa xôi thì khó khăn hơn.

4. Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế? ⇒ Thành phố Hồ Chí Minh đắt đỏ hơn.

5. Ai có thể ngửi tốt hơn, động vật hay con người? ⇒ Động vật có thể ngửi tốt hơn con người.

1. Read the posts on “Holidays in the Countryside”. (Đọc những bài về “Những kỳ nghỉ ở miền quê”) Tạm dịch:

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Dennis đến từ Luân Đôn

Không gian thật rộng quá! Chúng tớ có thể chạy quanh các cánh đồng và gào thét thật lớn mà không làm phiền bất cứ ai.

Julie đến từ Paris

Tắm sông, hái quả mâm xôi, thu hoạch mật ong từ các tổ ong… Tớ chưa bao giờ có một kì nghỉ thú vị hơn thế.

Phirun đến từ Phnom Penh

Không có nước máy. Không có điện. Còn trung tâm giải trí duy nhất thì cách xa hàng dặm. Không thể ở đây thêm nữa.

Yuimi đến từ Seoul

Tớ thích không gian rộng, không khí trong lành và cảm giác tự do ở vùng quê. Đó là những trải nghiệm mà tớ không bao giờ có ở Seoul.

Emi đến từ Tokyo

Tớ không ngại việc đi chợ trời, nơi mà những người dân địa phương bán các sản phẩm mà họ tự sản xuất. Tuy vậy, cuộc sống thành phố vẫn thú vị hơn.

Lan đến từ Hà Nội

Tuần trước tớ đi nghỉ ở quê và lần đầu có những trải nghiệm ở trang trại: đào hố, trồng cây và thu hoạch cà chua. Thật không thể quên được.

Bob đến từ Hong Kong 2. What are the attitudes of these people towards their experiences? Tick () the appropriate box (Thái độ của những người này đối với những trải nghiệm của họ là gì? Đánh dấu chọn (✓) vào khung thích hợp.) Answer: (Trả lời)

Cuộc sống vùng quê không khiến tớ hào hứng lắm. Thật là chán và bất tiện.

3. Work in groups. Reply to the posts in 1. Write down your replies. (Làm theo nhóm. Trả lời những bài đăng trong phần 1. Viết xuống câu trả lời của bạn.) Tạm dịch:

@ Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

Helen từ Devonshine

@ Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

Vũ từ Đà Nẵng Answer: (Trả lời)

@Phirun: I think you should enjoy the fresh air and the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. It is also a unique experience.

@Julie: Wow! I wish I can experience such an amazing summer vacation like you did.

@Dennis: You must be in the countryside, there is no place like this in a city.

@Emi: I totally agree with you. Life in the city is more convenient and suitable for youngsters like us.

@Lan: Wow! It sounds really interesting! Where did you go to?

Tạm dịch:

@Phirun: Tôi nghĩ bạn nên tận hưởng không khí trong lành và lối sống giản dị ở nông thôn thay vì phàn nàn. Đó cũng là một trải nghiệm độc đáo.

@ Julie: Wow! Tôi ước tôi có thể trải nghiệm một kỳ nghỉ hè tuyệt vời như bạn đã làm.

@ Dennis: Bạn phải ở nông thôn, không có nơi nào như thế này trong một thành phố.

@ Emi: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Cuộc sống ở thành phố thuận tiện và phù hợp hơn với những bạn trẻ như chúng tôi.

@ Lan: Wow! Nghe có vẻ thực sự thú vị! Bạn đã đi đâu?

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

3. A. Nomadic children’s lives .

Tạm dịch:

CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

1 – B: Tầm quan trọng của gia súc đối với những người du mục

Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển hai hay ba lần trong một năm để tìm kiếm những đồng cỏ mới cho đàn gia súc. Đàn gia súc này cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu cơ bản: sản phẩm từ sữa ,thịt, và vải vóc.

2 – C: Ngôi nhà của những người du mục

Chúng tôi sống trong “ger”, đó là căn lều truyền thống hình tròn của chúng tôi. Nó giúp chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào màu đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm xuống âm 50 độ C. Căn lều này có thể được dựng lên, dỡ xuống và mang theo bên mình.

3 – A: Cuộc sống của trẻ em vùng du mục

Hầu như quanh năm, xung quanh chúng tôi đều là đồng cỏ, sông suối và núi non. Chúng tôi ít gặp người ngoài. Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi chơi với những con thú trên mảnh đất của mình. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất cứ đứa trẻ du mục nào cũng đều biết cưỡi ngựa. Chúng tôi học giúp đỡ gia đình từ sớm, từ các công việc vặt trong nhà đến các công việc nặng như chăn dắt gia súc. Chúng tôi cần học cách dũng cảm.

2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage. (Answer: (Trả lời) Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

1 – b: một căn lều hình trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó

2 – d: sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai

3 – e: gia súc – bò, dê, trâu

4 – a: cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển

3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D. (Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D)

5 – c: đồng cỏ – cánh đồng cỏ

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Chúng tôi sống một cuộc sống khác với những người khác.

2. Chúng tôi phải di chuyển để tìm thức ăn cho gia súc.

3. Gia súc chúng tôi có thể cung cấp cách giúp đỡ làm công việc nhà.

4. Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục.

5. Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiên và động vật của chúng như là đồ chơi.

6. Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học

Speaking trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

B: Well, the children can learn to ride a horse.

A: And what don’t you like about it?

B: They cant live permanently in one place.

Tạm dịch:

A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

B: Và bạn không thích gì về nó?

Answer: (Trả lời)

– two things you don’t like about life in the countryside

– two things you like about life in the countryside

A: What do you like about life in the countryside?

B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

– two things you don’t like about life in the countryside

A: What don’t you like about life in the countryside?

Tạm dịch:

B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

– 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.

A: Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?

B: Người dân ở miền què có thề sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.

– 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

A: Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?

b) Report your findings to the class (Báo những phát hiện cho lớp.)

B: Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.

Tạm dịch:

Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn’t so heavy.

Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

Cả hai chúng tôi đều yêu thích không khí và giao thông ở nông thôn. Không khí trong lành hơn và giao thông không quá nặng nề.

1. Listen to a boy talking about changes in his village and tick (✓) the changes he mentions. (Nghe một cậu con trai nói về những thay đổi trong làng này và đánh dấu (✓) những thay đổi mà cậu ây đề cập.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

B. ✓ thiết bị điện trong nhà

C. ✓ phương tiện giao thông

2. Listen again and say if the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại lần nữa và nói câu nào đúng (T) hoặc sai (F).) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

E. ✓ trường học

F. ✓ khách tham quan, du khách

1. Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

2. Bây giờ ngôi làng đã có điện.

3. Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

3. Listen again and answer the questions in no more than FOUR words. (Nghe lại và trả lời những câu hỏi không hơn 4 từ.) Answer: (Trả lời)

4. Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

5. Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.

1. His parents.

2. Life utside their village.

Tạm dịch:

3. Near the village.

4. A nomadic life.

1. Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ? Ba mẹ của anh ấy.

2. Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì? Cuộc sống ngoài làng của họ.

3. Trường mới ở đâu? Gần làng.

4. What do you think? Which change(s) in the Listening do you see as positive? Which do you see as negative? Support your opinion with a reason. Write it out. (Bạn nghĩ gì? Thay đổi nào trong bài nghe mà em thấy tích cực? Em thấy gì là tiêu cực? Ủng hộ ý kiến của em bằng một lý do. Viết nó ra.) Answer: (Trả lời)

4. Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng? Một cuộc sống du mục.

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

– It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

– I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

Tạm dịch:

– A nearby school is very helpful to people here because they don’t have go to a long way to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

– I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

– Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

– Tôi nghĩ rằng đèn điện đóng một phần rất quan trọng trong cuộc sống của dân làng. Nó giúp mọi người nhìn rõ mọi thứ vào ban đêm để họ có thể làm được nhiều việc hơn.

– Tôi tin rằng nhiều người sẽ đến làng để trải nghiệm cuộc sống ở đây, đó là một điều tốt cho dân làng vì họ có thể phát triển du lịch. Họ sẽ có nhiều công việc hơn và nhiều tiền hơn.

A: The rural area changes so much now.

B: Really? What is the change?

Tạm dịch:

A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

B: Anything else?

A: The school is near the village. There is also hospital there.

A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

B. Vậy à? Thay đổi gì?

6. Write a short paragraph about the changes. (Answer: (Trả lời) Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.)

A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

B. Có gì khác không?

Tạm dịch:

A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa.

My hometown changes so much. The first change is life of local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is the people There are more people and more houses here. The houses are more modern in brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

Although this development is basically good, it also has some negative effects. Some factories cause air and water pollution. More entertainment centres have been set up. It makes some young people become lazier and they only want to play, they don’t want to study hard anymore. I hope that they won’t be addicted to entertainment and will study for the sustainable development of their family and their country.

Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. (Answer: (Trả lời) Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

Có rất nhiều thay đổi trong làng của tôi trong những năm gần đây. Các con đường trong làng bây giờ rất dễ đi lại vì chúng được làm bằng xi măng và gạch thay vì bụi bẩn như trong quá khứ. Nhiều dân làng có TV và các thiết bị điện hiện đại giúp họ biết nhiều hơn về cuộc sống ở nước này và thậm chí trên toàn thế giới. Chúng tôi không có TV trước đây và kiến thức của chúng tôi rất ít. Bây giờ chúng ta có thể xem TV, đọc báo và có nhiều cơ hội kinh doanh hơn với những người khác. Chúng tôi cũng có Internet giúp chúng tôi liên lạc dễ dàng và thuận tiện.

Mặc dù sự phát triển này về cơ bản là tốt, nhưng nó cũng có một số tác động tiêu cực. Một số nhà máy gây ô nhiễm không khí và nước. Nhiều trung tâm giải trí đã được thiết lập. Nó làm cho một số người trẻ trở nên lười hơn và họ chỉ muốn chơi, họ không muốn học chăm chỉ nữa. Tôi hy vọng rằng họ sẽ không nghiện giải trí và sẽ nghiên cứu vì sự phát triển bền vững của gia đình và đất nước của họ.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

Tạm dịch:

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country í very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They useally move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, cánh đồng lúa.

2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời)

Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Nó thực sự là một cái nhìn điển hình của vùng nông thôn.

Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, cánh đồng lúa, giai điệu thu hoạch, thời gian thu hoạch lúa.

Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Đất nước trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các lĩnh vực. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

Hình ảnh c: cuộc sống bình yên, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, ger, đồng cỏ, gia súc, ngựa.

Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ . Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ vô cùng di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

1. A boy is riding a horse.

Tạm dịch:

2. A man is herding his cattle.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

4. A boy is flying a kite.

5. The children are running around in the fields.

6. A woman is collecting water from the river.

1. Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

2. Một người đàn ông dang chăn gia súc của anh ta.

Answer: (Trả lời)

4. Một chàng trai đang thả diều.

5. Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng.

6. Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. A lion runs faster than a horse.

Tạm dịch:

2. The Great Wall was built earlier than the White House.

3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

1. Một con sư tử chạy nhanh hơn một con ngựa.

3. Nhà trong thành phố thường đầy đủ tiện nghi hơn nhà ở miền quê.

4. Một người lái moto có kỹ năng hơn người lái xe máy thông thường.

5. Một ngôi nhà được trang trí đẹp hơn vào năm mới so với suốt cả năm.

Tạm dịch:

1. A horse can run faster than a camel.

2. People in the countryside live more happily than those in the city.

3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

4. My sister swims worse than I do.

1. Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ. → Một con ngựa có thể chạy nhanh hơn lạc đà.

5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trá lời vào bảng sau:) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

2. Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%. → Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

I LOVE COUNTRYSIDE (TÔI YÊU MIỀN QUÊ) Work in groups of four or five. Take turns to draw a group picture of a place you would like to live in the countryside. Then make a list of: (Làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 người. Luân phiên nhau vẽ một địa điểm mà bạn thích sống ở vùng quê. Sau đó làm một danh sách về:)

3. Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. → Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

4. Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi. → Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. những điều mà bạn có trong bức tranh

2. những hoạt động mà bạn có thể làm ở đó

Our place in the countryside has a wooden house. The house is near the river. There is a boat on the river. There is also a field of wild flowers nearby.

We will bike along the river and swim in the river. We will go boating on the river. In the morning we will go picking the wild flowers.

Nơi của chúng tôi ở miền quê có một ngôi nhà gỗ. Ngôi nhà gần sông. Có một chiếc thuyền ở trên sông. Cũng có một cánh đồng hoa dại gần đó.

Chúng tôi sẽ đạp xe dọc bờ sông và bơi ở sông. Chúng tôi sẽ di thuyền trên sông. Vào buổi sáng, chúng tôi sẽ đi hái hoa dại.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”


【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

1. Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.

Chào Jon,

Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2,500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

Tạm biệt,

Kim

Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F)

b. Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.

1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

2. How many objects are on display at the museum?

Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

3.What can you learn in this museum?

Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

2. Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

My dad likes playing chess with his friends.

My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

I like making crafts.

Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi loanh quanh.

Tôi thích làm đồ thủ công.

3. Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

1. Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quê?

B. 80%.

2. Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

A. close (gần)

3. Theo Maggie, cuộc sống ở làng tốt cho ai?

A. dren (trẻ con)

4. Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

C. more (nhiều hơn)

5. Môi trường ở làng Anh không bị…

B. not spoilt much (không bị hỏng nhiều)

Audio script:

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

4. Đưa ra ý kiến của em

Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của em về cuộc sống ở miền quê. Em có thể bắt đầu:

In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Theo ý kiến của tôi, cuộc sống ở miền quê có nhiều điểm tốt. Đẩu tiên, người dân thân thiện hơn người thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm và đơn giản hơn ở thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí trong lành hơn. Cuối cùng, có nhiều hoạt động văn hóa mà chúng ta có thể làm ở miền qui như cưỡi ngựa, bơi ở sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống miền quê.

Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.

spaceship (phi thuyền)

toothbrush (bàn chải)

English practice (thực hành tiếng Anh)

blow (thổi)

psence (thể hiện)

colourful clothing (vải đầy màu sắc)

risky (rủi ro)

bloom (nở)

Brau people (người Brâu)

stamp collecting (sưu tầm tem)

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. climb 2. improve, speaking skills

3. stadium, closed 4. blue, skirt 5. broom

1. Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.

2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

4. Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.

1. like/ enjoy, listen, visiting 2. forget 3. flying/ to fly

4. mind, todo/ doing 5. playing/ to play

1. Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

2. Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

3. Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

4. Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

5. Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

5. Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.

1. later 2. more 3. more fluently 4. better

5. more simly 6. faster 7. more carefully

1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

6. Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).

(1) a (2) an (3) the (4) the (5) the (6) a

Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần bạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!


【#5】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD đưa ra lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 12: Kì nghỉ ở nước ngoài các trang 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em tham khảo. 1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 101 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. When Mrs. Quyen and her husband went to the USA, a) accommodation

their accomodation was included in the ticket price.

b. The wether in the USA was fine, therefore Mrs. Quyen b) weather

did not take so many warm clothes with her.

c. One day, Mrs. Quyen went shopping and she bought c) souvenirs

a lot of suvernirs.

d. Mrs. Quyen loved the delecious seafood in one of the d) delicious

restaurants in Chicago.

e. While they were in the USA, Mrs. Quyen and her husband e) volcano

took a small plane to Kilauea vocano.

into the rock at Mount Rushmore.

b. Mrs. Quyen wanted to know what the climate was b) weather

like so that she could bring suitable clothes.

c. When Mrs. Quyen and her husband flew overhead, c) lava

the fire of Kilauea Volcano was pouring out.

d. The “Windy City” is situated right on the coast of d) shore

Lake Michigan.

e. One day Mrs. Quyen and her husband went to see a e) prison

famous prisoner on the island of Alcatraz.

3. List the countries in the Country Box under the appropriate continent. Then you can add more countries that you know to the continents. (Trang 102 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 4. Mrs. Quyen plans to travel around the USA. However, she is not sure about the weather there. Look at the weather forecast, then help her write the answers for the following questions. (Trang 103 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. It’s rainy and cool with the temperature of 40 o F.

b. It’s windy and rather cool with the temperature of 50 o F.

c. It’s rainy with lightning and the temperature of 57 o F.

d. It’s sunny and sometimes cloudy with the temperature of 75 o F.

e. It’s sunny and rather hot with the temperature of 80 o F.

f. It’s sunny and hot with the temperature of 90 o F.

5. Study the following situations. Then use the cues to make proper invitations, acceptances and declines. (Trang 104-105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Mrs. Smith: Would you like to come and stay with us while you’re in town?

Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

b) You: Would you like to come to my birthday party on the weekend?

Doan Trang: Yes, I’d love to.

c) Minh: Do you feel like going to the canteen with me now?

Tuan: I’d love to, but I must go and see my teacher.

d) You: Let’s go to the soccer match on Saturday evening.

Your friend: That’s a good idea.

e) Your father: I’d like to invite you and your family to ABC restaurant to celebrate our graduation day this Saturday evening. Are you free to go?

Your father’s friend: I’d love to come. See you then.

f) Quan: Do you feel like going to the cinema with me tonight?

Nhu Hoa: That sounds interesting, but I’m busy doing my homework. Another time, perhaps?

6. Put the verbs into the correct form, past progressive or simple past. (Trang 105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. was waiting – arrived

b. was walking – heard – was following – started

c. invited – was waiting

d. was doing – was attending

e. was the girl riding – happened

f. went – was filling out – slapped – was

g. asked – didn’t want – was waiting

h. was – was making

7. An American teenager is visiting Hoi An, an ancient town in Quang Nam province. Complete the postcard she has written with the words in the box. (Trang 106 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. wonderful

b. narrow

c. town

d. walk

e. old

f. souvenirs

g. friendly

h. tastes

i. bought

j. colorful

8. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 106-107 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 107-108 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. A

b. A

c. B

d. A

e. C

f. B


【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm). Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

1. Work in pairs. Describe the picture … (Thực hành theo cặp. Mô tả các bức tranh và trả lời câu hỏi.)

1. What do the pictures show? Do you think they really exist? (Những hình ảnh thể hiện gì? Bạn có nghĩ chúng thật sự tồn tại không?)

2. What do you want to know about them? (Bạn có muốn biết về chúng không?)

3. What would you do if you saw one of them? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một trong số chúng?)

2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

Gợi ý:

(1) Jupiter

(2) Much bigger

(3) more powerful

(4) Lots of hair

(5) thick skin

(6) four eyes

(7) Happiness

(8) fear

(9) energy

(10) rocks

Audio script:

I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very think so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

Gợi ý:

1. F

2. NG

3. T

4. F

5. F

6. F

1. Cư dân có thể rất giống với con người.

2. Chúng có lẽ có thể bay.

3. Ở đó rất lạnh.

4. Chúng có lẽ nhìn xa được.

5. Chúng có lẽ cần không khí cho sự tồn tại của chúng.

6. Chúng có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.

Writing

Gợi ý:

– He might have 2 eyes.

– He may be eat rock.

– His skin may be green and thick.

– His hair may be a lot.

– He may wear spacesuit.

– He may be similar to us in that he can feel happy and fearful.

– He may be different from humans in that he can’t speak.

– Anh ấy có thể có 2 mắt.

– Anh ấy có thể ăn đá.

– Da anh ấy có thể xanh và dày.

– Tóc anh ấy có thể nhiều.

– Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.

– Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.

– Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.

5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

Gợi ý 1:

– I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

Gợi ý 2:

– I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

Gợi ý 3:

– I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

6. Swap your work with your partner. How … ()

Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. aliens

2. space buggy

3. weightless

4. solar system

5. planet

6. spaceship

7. flying saucer

8. galaxy

2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

1. accommodate

2. surface

3. traces

4. experienced

5. climate

6. NASA

1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

Grammar

3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

Gợi ý:

1. if

2. had been

3. who

4. had been

5. how

6. ate

7. what

1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.


【#7】Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Hướng dẫn giải Unit 8: English speaking countries trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. Aborigines (n) /ˌæbəˈrɪdʒəniz/ thổ dân châu Úc

3. accent (n) /ˈæksent/ giọng điệu4. awesome (adj) /ˈɔːsəm/ tuyệt vời

5. cattle station (n) / ˈkætl ˈsteɪʃn/ trại gia súc

6. ghost (n) /ɡəʊst/ ma

7. haunt (v) /hɔːnt/ ám ảnh, ma ám

8. icon (n) /ˈaɪkɒn/ biểu tượng

9. kangaroo (n) /ˌkæŋɡəˈruː/ chuột túi

10. koala (n) /kəʊˈɑːlə/ gấu túi

11. kilt (n) /kɪlt/ váy ca-rô của đàn ông Scotland

12. legend (n) /ˈledʒənd/ huyền thoại

13. loch (n) /lɒk/ hồ (phương ngữ ở Scotland)

14. official (adj) /əˈfɪʃl/ chính thống/ chính thức

15. parade (n) /pəˈreɪd/ cuộc diễu hành

16. puzzle (n) /ˈpʌzl/ trò chơi đố

17. schedule (n) /ˈʃedjuːl/ lịch trình, thời gian biểu

18. Scots/ Scottish (n) /skɒts/ ˈskɒtɪʃ/ người Scotland

19. state (n) /steɪt/ bang

20. unique (adj) /juˈniːk/ độc đáo, riêng biệt

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Listen and read Tạm dịch:

How’s your summer camp? (Trại hè của bạn như thế nào?)

Nick: Trại hè quốc tế của bạn thế nào rồi Phong?

Phong: Tuyệt, tuyệt vời lắm.

Nick: Nghe có vẻ bạn đang rất vui. Bạn thích gì về nó?

Phong: Thật khó nói. Mọi thứ đều tuyệt vời: những người bạn mới, những nơi mà mình tham quan, các hoạt động nữa…

Nick: Ồ… Tiếng Anh của cậu đã được cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc chắn rồi. Mình sử dụng tiếng Anh hàng ngày mà, với những người từ những nhiều nước khác nhau.

Nick: Họ đến từ đâu vậy?

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở Singapore này.

Nick: Đúng vậy. Bạn có kết bạn với ai ở những nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình ở cùng nhóm với 2 bạn nam đến từ Úc và một bạn nữ đến từ Mỹ.

Nick: Bạn có thấy khó khăn trong việc hiểu họ nói không?

Phong: Mình thấy thật khó để hiểu họ, lúc đầu là vậy. Có lẽ bởi vì giọng địa phương của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi bạn có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào bạn trở về?

Phong: Trại của chúng mình đóng vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về cùng ngày.

Phong: Cảm ơn cậu. Tạm biệt.

a) Find a word or an expssion from the conversation which you use when you… (Tìm một từ hoặc một cụm từ, từ bài đàm thoại mà em sử dụng khi em…)

1. nghĩ điều gì là tuyệt vời = awesome/ just awesome

Answer: (Trả lời)

2. đồng ý với ai đó = absolutely/ right

3. không thể quyết định = It’s hard to say

4. không chắc về điều gì = Perhaps

b) Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

1. He’s at an international summer camp (in Singapore).

2. They come from different countries.

Answer: (Trả lời)

3. He has made new friends, visited places, and taken part in different activities.

4. Because he uses English every day with people from different countries.

5. Two boys from Australia and a girl from the USA.

6. After July 15 th.

1. Phong đang ở đâu? Anh ấy ở trại hè quốc tế ở Singapore.

2. Những người của trại đến từ đâu? Họ đến từ những nước khác nhau.

Tạm dịch:

3. Cho đến giờ Phong đã làm gì? Anh ấy đã kết bạn mới, thăm các nơi và tham gia những hoạt động khác.

4. Tại sao anh ấy có thể cải thiện tiếng Anh của mình? Bởi vì anh ấy sử dụng tiếng Anh hàng ngày với những người từ những nước khác nhau.

5. Ai là người cùng đội với Phong? Hai chàng trai từ úc và một cô gái từ Mỹ.

6. Khi nào Nick có thể gặp Phong? Sau ngày 15 tháng 7.

2. Complete the sentences with words/ phrases from the box. (Hoàn thành những câu với những từ/ cụm từ trong khung.)

1. Năm rồi tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ ở một trại hè ở Anh.

2. Mỹ, Anh và New Zealand tất cả đều là những nước nói tiếng Anh.

Answer: (Trả lời)

3. Người Úc là người bản xứ nói tiếng Anh bởi vì họ sử dụng nó như ngôn ngữ mẹ đẻ.

Tạm dịch:

4. Mỹ nằm ở Bắc Trung châu Mỹ.

5. Thông thường, người từ những nơi khác nhau trên một đất nước nói ngôn ngữ của họ với giọng khác nhau.

6. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở những quốc gia như Ấn Độ, Malaysia và Singapore.

3. Put the names of the countries under their flags. (Đặt những tên nước bên dưới là cờ của nó.)

Làm theo nhóm 5 hoặc 6 bạn. Xác định những nước trong phần 3 trên bản đồ bên dưới. Nhóm đầu tiên nào tìm ra các quốc gia sẽ chiến thắng.

Answer: (Trả lời)

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

4. GAME: Where are they?

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Trò chơi: Họ đang ở đâu?) Tạm dịch: 1. Write the names for the people who belong to these places. Then listen and repeat the words. (Viết tên cho những người thuộc những nơi sau. Sau đó nghe và lặp lại các từ.) Answer: (Trả lời) 2. Changes the words into a noun (N), an adjective (A) or a verb (V). (Thay đổi những từ thành một danh từ (N), một tính từ (A) hoặc một động từ (V))

1. Cầu cổng vàng ở San Francisco là một biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

Answer: (Trả lời)

2. Big Ben là một công trình kỷ niệm chính ở London mà biểu tượng cho nước Anh.

3. Use the words in the box to complete the sentences.

3. New Zealand nổi tiếng về vẻ đẹp cảnh quang của rừng và núi.

(Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.)

4. Úc là nhà của những động vật độc đáo như chuột túi và gấu koala, mà là sinh ra ở úc.

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một lễ tổ chức âm nhạc và thu hút hàng ngàn người.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Cầu Cổng Vàng ở San Francisco là biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

2. Big Ben là một tượng đài lớn ở London tượng trưng cho Vương quốc Anh.

3. New Zealand nổi tiếng với vẻ đẹp tuyệt đẹp của núi và rừng.

4. Match the words/ phrases with the pictures.

4. Úc là nơi sinh sống của các loài động vật độc đáo như kangaroo và koala, có nguồn gốc từ Úc.

(Nối những từ / cụm từ với hình ảnh.)

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một kỷ niệm âm nhạc và nó thu hút hàng ngàn người.

Pronunciation trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Một phần 5 số người trên thế giới là người Trung Quốc.

5. Listen in words

2. Một người tị nạn là người bắt buộc phải rời khỏi một quốc gia

Tạm dịch:

3. Con gái tôi là huấn luyện viên.

4. Tiếng Nhật là ngôn ngữ của người Nhật.

5. Máy in này được bảo hành 2 năm.

6. Mark the stress in the under lined words. Then listen and repeat the sentences.

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Đánh dấu nhấn trọng âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu)

Grammar trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

1. Complete the sentences with the correct forms of the verbs (psent simple, psent continuous or psent perfect).

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

(Hoàn thành câu với hình thức đúng của động từ (hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành) Answer: (Trả lời)

California là quê hương của công viên giải trí hình mẫu của thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã đến thăm quan kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đó đang tăng lên nhanh chóng. Nhiều loại hình giải trí khác nhau được cung cấp khắp cả công viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, sự kiện phổ biến nhất, đã tôn vinh âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đoàn diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Họ nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ em và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

Tạm dịch:

1. The Debating Competition takes place in the Main Hall on April 3 rd.

2. The bus for excursion to the chocolate factory leaves at 8.00 am on April 14 th.

2. Four of the underlined verbs in the passage are incorrect in tense. Find and correct them.

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

(Bốn trong những động từ gạch dưới trong đoạn văn là không đúng về thì. Tìm và sửa nó.)

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3.a) Read the schedule and underline the verbs in the sentences describing the activities.

1. The future

(Đọc thời khóa biểu và gạch dưới những động từ trong câu miêu tả những hoạt động.)

2. The psent simple

1. Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai? Tương lai

Answer: (Trả lời)

2. Những động từ trong câu ở thì nào? Thì hiện tại đơn

Tạm dịch: b) Work in groups. Discuss the questions.

1. Phần nói trước công chúng bắt đầu lúc 11:15 và kết thúc lúc 12:45 ở phòng số 6, Tòa nhà Felix.

3. Liên hiệp báo chí trường học tổ chức lễ khai mạc câu lạc bộ báo chí của họ vào ngày 16 tháng 4 ở thư viện trường.

4. Thư viện trường chủ trì cuộc triển lãm ảnh.

Answer: (Trả lời)

5. Cuộc triển lãm ảnh kéo dài 2 ngày từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 4.

Tạm dịch:

Monday: we has the English speaking Contest at the main hall.

4. Use the verbs in the box in their correct forms to complete the sentences describing other activitiec in 3a.

Tuesday: the school celebrates drawing activites about sea and islands at the library.

(Sử dụng những động từ trong khung ở dạng dúng đê hoàn thành các câu miêu tả những hoạt động trong phần 3a.)

Wednesday: the school holds an exhibition of good drawings at the main hall.

Thursday: the school hosts an opening of photographing club at the main hall.

Friday: the school has a sport activity to celebrate the sea and island festival.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Thứ hai: chúng tôi có cuộc thi nói tiếng Anh ở hội trường chính.

Thứ ba: trường tổ chức những hoạt động về về biển đảo ở thư viện.

Thứ tư: trường học tổ chức triển làm những bức vẽ đẹp ở hội trường.

Thứ năm: trường tổ chức cuộc khai mạc câu lạc bộ nhiếp ảnh ở hội trường.

Thứ sáu: trường có hoạt động thể thao để mừng lễ hội biển đảo.

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

5. Make notes of some activities your school has planned for next week. Write five sentences about the activities, using the simple psent with a future meaning. (Ghi chú vài hoạt động mà trường em đã lên kế hoạch cho tuần tới. Viết các câu về hoạt động, sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai.) Answer: (Trả lời)

1. ………… đều được bao quanh bởi biển. ( Úc và New Zealand đều được bao quanh bởi biển.)

A. Vương quốc Anh và Mĩ

B. Canada và New Zealand

Tạm dịch:

C. Úc và New Zealand

D. Mỹ và Úc

2. Trong số các quốc gia này, …………. là quốc gia trẻ nhất. (Trong những nước này, úc là trẻ nhất.)

A. Úc B. Canada

C. Mĩ D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là ……………….. . (Thủ đô của New Zealand là Wellington.)

A. Canada B. Thủ đô Washington

1. Do the quiz and choose the correct answers.

C. Wellington D. Ottawa

(Làm câu đố và chọn ra câu trả lời chính xác.)

4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu. (Mỹ đa dạng nhất về địa lý và khí hậu.)

A. Canada B. Mĩ

C. Vương quốc Anh D. New Zealand

5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở ………… (Thác Nicagara là thác nước biểu tượng ở Canada)

A. Wales B. Canada

C. Anh D. Úc

6. …………… gần Bắc Cực nhất. (Canada gần Bắc Cực nhất.)

Answer: (Trả lời)

A. Mĩ B. Canada

Tạm dịch:

C. New Zealand D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau? (chạm mũi)

A. chạm ngón chân B. chạm trán

C. chạm mũi D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho …………… (Một cái váy là trang phục truyền thống cho đàn ông Scotland.)

A. đàn ông Scotland B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ D. người bản địa ở Châu Úc

9. Động vật này, ………… là biểu tượng của nước Úc. (Động vật này, chuột túi là biểu tượng của nước úc.)

A. chuột túi B. gấu túi

C. thỏ D. đà điểu

10. ……………. nằm ở London. (Quảng trường Trafalgar nằm ở London.)

A. Quảng trường Trafalgar

B. Quảng trường Thời đại

C. Tháp Sky

D. Khối đá Ayers

This country is in the north of Asia. It has the biggest population in th world. It has the biggest square in the world- Its capital is Beijing.

This country is in the south of Asia. It is the second most populous in the world. It’s capital is New Delhi.

Nước này nằm ở phía Bắc châu Á. Nó có dân số đông nhất thế giới. Nước có diện tích lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Bắc Kinh.

Nước này nằm ở phía Nam châu Á. Nó có dân số đông thứ hai thế giới. Thủ đô của nó là New Delhi.

1. cố gắng tìm ra nước nào,

2. Write the names of the countries next to their facts.

2. bầu cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất.

(Viết tên của những nước gần những sự kiện)

Good moring teacher and friends,

Answer: (Trả lời)

Today our group want to introduction about a neighbor country of our country. It is located in Easten Asia along the western shore of the Pacific Ocean. It is the country, whose the largest population in the world and it is also the world’s third largest country by total area. Due to its vast land, this country has different types of climate all over its regions. But generally, it has hot and rainy summer and cold and dry winter. Its capital is Beijing. This country has a massive construction called the Great Wall, one of the five wonders of the world. Its national flag is a red flag with five yellow stars. More interestingly, this nation also celebrates Lunar New Year like in our country. Thank you for listening!

Can you guess what is this country?

Tạm dịch: HOW MUCH DO YOU KNOW ABOUT A COUNTRY? (BẠN BIẾT BAO NHIÊU VỀ MỘT Quốc Gia?) a) Work in groups. Choose a country an together find out as much about it as possible. Then ppare a small introduction of that country. Don’t say the name of the country.

Giáo viên và bạn bè tốt

(Làm theo nhóm. Chọn một nước và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó cùng tốt. Chuẩn bị một bài giới thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói tên quốc gia.)

Hôm nay nhóm của chúng tôi muốn giới thiệu về một quốc gia láng giềng của nước ta. Nó nằm ở Đông Á dọc theo bờ phía tây Thái Bình Dương. Đây là quốc gia có dân số đông nhất thế giới và cũng là quốc gia lớn thứ ba thế giới về tổng diện tích. Do vùng đất rộng lớn, đất nước này có các loại khí hậu khác nhau trên khắp các vùng. Nhưng nhìn chung, nó có mùa hè nóng và mưa và mùa đông lạnh và khô. Thủ đô của nó là Bắc Kinh. Đất nước này có một công trình đồ sộ gọi là Vạn Lý Trường Thành, một trong năm kỳ quan của thế giới. Quốc kỳ của nó là một lá cờ đỏ với năm ngôi sao vàng. Thú vị hơn, quốc gia này cũng đón Tết Nguyên đán như ở nước ta. Cám ơn vì đã lắng nghe!

Answer: (Trả lời)

Bạn có thể đoán đất nước này là gì?

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch: b) Each group then psents their introduction to the class. The class… (Mỗi nhóm sau đó trình bày bài giới thiệu cho lớp. Lớp sẽ…)

1. It’s in the north of Great Britain.

2. It’s famous for its rich and unique culture as well as its amazing natural beauty, historic castles, traditional festivals and whisky.

Tạm dịch:

1. Scotland là ở đâu? Nó nằm ở phía bắc Vương quốc Anh.

2. Vùng đất này nổi tiếng về gì? Nó nổi tiếng về văn hóa độc đáo và giàu có cũng như vẻ đẹp thiễn nhiên tuyệt vời, những lâu đài lịch sử, lễ hội truyền thống và rượu whisky.

Scotland nằm ở phía bắc Vương quốc Anh. Nó nổi tiếng về văn hóa độc đáo và giàu có cũng như vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt vời. Khách tham quan vùng đất này có thể dành suốt cả ngày để khám phá những lâu đài cổ hàng thế kỷ. Nhưng hãy cẩn trọng – truyền thuyết nói rằng vài trong số chúng bị những hồn ma ám. Những người thích vui vẻ có thể trải nghiệm lễ hội nổi tiếng thế giới của nó, trò chơi cao nguyên nơi mà họ có thể thưởng thức những hoạt động của người Scotland độc đáo như chui ống, đánh trống và nhảy múa. Họ cũng có thể thấy những loại thể thao truyền thống, hoặc uống rượu whisky với người dân địa phương. Lái xe qua những đồng cỏ xanh bao la, hoặc chèo thuyền trên hồ phong cảnh – hoặc hồ nhỏ – là những điểm thu hút khác mà Scotland mang đến.

Answer: (Trả lời)

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã cho đi những phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh đã chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

Tạm dịch:

1. Edinburgh:

d. đội chữa cháy đầu tiên trên thế giới

f. nữ sinh viên y khoa đầu tiên

2. lâu đài:

1. Discuss the questions. Then read the passage.

a. bị ma ám

3. Trò chơi cao nguyên:

b. chơi ống và đánh trống

Answer: (Trả lời)

h. thể thao truyền thống

4. hồ:

e. phong cảnh

Tạm dịch:

g. đi thuyền

2. Match each place or event with its two features.

1. Yes, it is.

(Nối mỗi nơi hoặc sự kiện với 2 ý.)

2. A ghost.

3. Piping, drumming and dancing.

4. The television, telephone, penicilin, the rain coat .

Answer: (Trả lời)

5. In 1824.

Tạm dịch:

1. Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không? Đúng vậy.

2. Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài? Một con ma.

3. Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland? Chơi ống, đánh trống và nhảy múa

4. Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì? Ti vi, điện thoại, thuốc penicilin, áo mưa.

5. Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào? Trong năm, 1824.

Speaking trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

A: What do you like about Scotland?

B: I like Isle of Skye

A: Why?

3. Read the passage again and answer the questions.

B: Because it is one of the most beautiful places in all the world.

(Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

C: What do you like about Scotland?

D: I like the Scottish people.

C: Why?

Answer: (Trả lời)

D: Because they are kind, generous, and not afraid to speak their minds.

E: What do you like about Scotland?

F: I like Men in Kilts.

E: Why?

F: Because a male in full Scottish dress and kilt is a fantastic thing to see.

G: What do you like about Scotland?

Tạm dịch:

H: I like Scotch Whisky.

G: Why?

H: Because it is among the world’s most revered spirits.

A: Bạn thích gì ở Scotland?

B: Tôi thích Isle of Skye

A: Tại sao?

4. Work in pairs. Talk about the thing(s) you like most about Scotland. Give reasons.

B: Bởi vì đó là một trong những nơi đẹp nhất trên thế giới.

(Làm theo cặp. Nói về những điều mà hầu hết các em thích về Scotland. Đưa ra lý do.)

C: Bạn thích gì ở Scotland?

Answer: (Trả lời)

D: Tôi thích người Scotland.

C: Tại sao?

D: Bởi vì họ tốt bụng, hào phóng và không ngại nói lên suy nghĩ của mình.

E: Bạn thích gì ở Scotland?

F: Tôi thích Đàn ông trong Kilts.

E: Tại sao?

F: Bởi vì một người đàn ông mặc trang phục Scotland đầy đủ và kilt là một điều tuyệt vời để xem.

G: Bạn thích gì ở Scotland?

H: Tôi thích Scotch Whisky.

G: Tại sao?

H: Bởi vì đó là một trong những linh hồn được tôn kính nhất thế giới.

It is the world’s only country which covers an entire continent. It is the world’s capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world’s largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world’s largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium.

Tạm dịch:

Nước Úc – Những điều thú vị

– quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa.

– thủ phủ của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số tham gia thường xuyên).

– hàng rào dài nhất thế giới (5. 400km); được xây dựng để bảo vệ số lượng cừu lớn nhất thế giới (khoảng 175 triệu con); được cho là có thể nhìn thấy từ không gian.

– trại gia súc lớn nhất thế giới (trại Anna Creek); lớn hơn cả Bỉ.

Nó là quốc gia duy nhất trên thế giới mà bao phủ cả một lục địa. Nó là thủ đô của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số thường tham gia). Nó là hàng rào dài nhất thế giới (5400km); được xây dựng để bảo vệ dân số cừu đông nhất thế giới (175 triệu con) và được cho là có thể được nhìn thấy từ không gian. Nó có trạm gia súc lớn nhất thế giới (Anna Creek) và lớn hơn cả Bỉ.

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(1) 9:30 – đến Thế giới câu đố

(2) 12:30 – rời Thế giới câu đố

(3) 4:00 – gặp ở hồ Wanaka

(4) 4:15 – xe buýt rời đi

Tạm dịch:

2. Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ suli tập những kỹ xảo 3 chiều.

3. Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

4. Hồ Wanaka được gọi là thiên đường tự nhiên.

5. Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.

Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn có một giấc ngủ ngon. Chúng tôi đang hướng đến Wanaka. Chúng tôi đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn nhận được bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các câu đố và trò chơi bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo tưởng là không thể thấy được vì không có gì khác trên thế giới. Puzzling World có lẽ là điểm thu hút nhiều ảnh nhất ở New Zealand.

1. Listen and fill in the time for the schedule of events.

Lúc 12 giờ 30, chúng tôi rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường tự nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể theo dõi các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp thay đổi của nó. Chúng tôi gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng…

(Nghe và điền vào thời gian cho lịch trình của sự kiện.)

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

3. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

2. Listen again and choose the right answer A, B, or C)

4. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

(Nghe lần nữa và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.)

5. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

6. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

This is the schedule for my 2-day visit to Washington D.C. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A.M, take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum.

On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

Audio script: (Bài nghe)

I hope I enjoy my time in this city.

Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc-xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

Tạm dịch:

Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.

Tôi hi vọng sẽ thích thú với thời gian ở thành phố này.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3.a) Choose four activitiesfrom the list that you would like to do in a two-day visit to Washington D.C., the capital of the USA. (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà em muốn làm trong 2 agày tham quan Washington DC, thủ đô của Mỹ.) Tạm dịch:

1 – c: loch – một từ Scotland chỉ về hồ

2 – e: kilt – một cái váy nam mà thường được mặc vào những dịp đặc biệt

3 – f: puzzling – bối rối hoặc còn thắc mắc

4 – b: castle – nơi ở được bảo vệ tốt một cách riêng biệt

5 – d: legend – một câu chuyện cổ về một nơi một người mà có hoặc không có thật

6 – a: accent – một cách độc đáo về phát âm ở một khu vực quốc gia

b) Schedule your visit. (Lên lịch chuyến tham quan của em.) 4. Write a passage describing the schedule for your visit. You can start with. (Viết một đoạn văn miêu tả chuyến thăm của em. Em có thể bắt đầu với:)

1. Nước Úc có trại gia súc lớn nhất thế giới.

Answer: (Trả lời)

2. Hơn 1000 “máy bay biển” đến và đi trên hồ sân bay Hood ở Alaska. Nó thật là một cảnh thật vui để xem.

3. Ngôn ngữ người Maori và văn hóa của họ có một tác động lớn đến cuộc sống New Zealand.

4. Thác Niagara là điểm nổi bật lớn nhất ở biên giới Mỹ và Canada. Hàng ngàn du khách tham quan đến xem nó mỗi tháng.

5. Người dân ở những nước như Mỹ, Anh, New Zealand sử dụng tiếng Anh như ngôn ngũ bản địa của họ.

Tạm dịch:

6. Vào mùa hè, trẻ em thường tham gia trại hè địa phương hoặc quốc tế.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Match the words with the definitions. (Nối những từ với định nghĩa.)

1. Vui lòng gọi cho tôi ngay khi bạn đến Canberra.

3. Thông thường vào giao thừa, hàng ngàn người tụ tập ở quảng trường. Thời Đại ở New York để chào đón năm mới.

Answer: (Trả lời)

4. Khi người ta đi du lịch. Họ sử dụng một bản đồ để tìm đường xung quanh.

Tạm dịch:

5. Ngày lễ của chúng tôi ở Queenstown kéo dài 6 ngày. Tôi cảm thấy rất hào hứng.

1. Alaska, một bang ở Mỹ, giáp với cả Bắc Cực và Thái Bình Dương.

2. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

2. Ở Adelaide, miền nam nước úc, mặt trời không lặn mãi cho đến 9 giờ tối vào mùa hè.

(Chọn ra câu trả lời hay nhất A, B hoặc c để hoàn thành câu.)

3. Mặc dù Anh có vài đội bóng đá tốt, nhưng nó chỉ vô địch World Cup 1 lần.

4. Chính phủ New Zealand đã làm rất nhiều để bảo tồn văn hóa của người Maori, người dân bản địa của vùng đất này.

5. Ở Canada, phục vụ cà phê vào cuối. buổi tối là một dấu hiệu đã đến lúc khách rời đi.

Answer: (Trả lời)

6. Ở nhiều văn hóa, nó được xem là thô lỗ nếu bạn cố gắng đẩy người ta ra khỏi xe buýt hoặc tàu lửa.

Tạm dịch:

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Wellington là thủ đô của Vương Quốc Anh.

A: Không, thủ đô Vương Quốc Anh là Luân Đôn. Mình nghĩ Wellington là thủ đô của Úc.

B: Không đúng. Mình chắc rằng thủ đô của ức là Canberra, Wellington là thủ đô New Zealand.

3. Decide if the sentences have a psent meaning (P) or a future meaning (F).

1. Người Maori ở New Zealand mặc váy.

(Quyết định những câu mà có ý nghĩa hiện tại (P) và ý nghĩa tương lai (F).)

2. Trong số những nước nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

3. Disneyland ở California, một bang của ức.

4. Kangaroo và gấu koala sống ở New Zealand.

Answer: (Trả lời)

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Tạm dịch:

1. The Maori in New Zealand wear kilts.

A: No, the Maori in New Zealand wear Maori Dress. I think, kilt is traditional clothing of Canada.

B: I don’t think so. I think, kilts are Scottish skirts for men.

2. Of English speaking countries, Canada has the biggest population.

A: It’s not true. In my opinion, the United Kingdom has the biggest population. I think, that’s Australia.

4. Complete the sentences with the appropriate psent tense of the verb in brackets.

B: Oh, from my point of view, of English speaking countries, the USA has the biggest population.

(Hoàn thành câu với thì hiện tại thích hợp của động từ trong ngoặc đơn.)

3. Disneyland is in California, a state of Australia.

A: Oh. My guess Disneyland is in California, a state of Canada.

B: That’s not right. California is a state of the USA.

Answer: (Trả lời)

4. Kangaroos and koalas live in New Zealand.

Tạm dịch:

A: That’s right. We live in New Zealand.

B: In my opinion, Kangaroos live in Australia and koalas live in New Zealand.

C: It’s not absolutely! Both kangaroos and koalas live in Australia. We are symbol of this country.

5. English is the only offical language in Canada.

A: That’s right. Canadian speak only English.

B: Oh. It’s not total right. English and Franch are offical language in Canada.

1. Người Maori ở New Zealand mặc kilts.

5. Work in groups. Discuss if the statements are correct.

A: Không, người Maori ở New Zealand mặc trang phục Maori. Tôi nghĩ, kilt là quần áo truyền thống của Canada.

2. Trong số các quốc gia nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

A: Điều đó không đúng. Theo tôi, Vương quốc Anh có dân số đông nhất. Tôi nghĩ, đó là Úc.

Tạm dịch:

B: Ồ, theo quan điểm của tôi, về các quốc gia nói tiếng Anh, Hoa Kỳ có dân số đông nhất.

3. Disneyland ở California, một tiểu bang của Úc.

A: Ồ. Tôi đoán Disneyland là ở California, một tiểu bang của Canada.

B: Điều đó không đúng. California là một tiểu bang của Hoa Kỳ.

4. Kanguru và gấu túi sống ở New Zealand.

A: Đúng vậy. Chúng tôi sống ở New Zealand.

B: Theo tôi, Kanguru sống ở Úc và gấu túi sống ở New Zealand.

C: Nó không hoàn toàn! Cả kanguru và gấu túi đều sống ở Úc. Chúng tôi là biểu tượng của đất nước này.

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Answer: (Trả lời)

A: Đúng vậy. Người Canada chỉ nói tiếng Anh.

B: Ồ. Nó không hoàn toàn đúng. Tiếng Anh và Franch là ngôn ngữ chính thức ở Canada.

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Tiến hành một vài nghiên cứu về một trong những thành phố trên, sau đó lập danh sách những địa điểm và hoạt động mà bạn nghĩ sẽ thu hút du khách đến với thành phố.

3. Trình bày áp phích trước lóp và giới thiệu về thành phố.

4. Lớp bình chọn áp phích thu hút nhất.

Places: The White House, C&O canal, the National Children’s Museum, National park, Tidal Basin.

– Canoeing along the C&O canal, enjoying the beautiful scenery.

– Exploring Washington D.C. on hop-on-hop-off trolley.

– Visiting the White House, where the President of the USA lives.

Tạm dịch:

– Visiting the National Children’s museum.

– Cycling on bike trails in the National Park.

– Enjoying the cherry blossoms at the Tidal Basin.

Địa điểm: Nhà trắng, kênh C&O, Bảo tàng Trẻ em Quốc gia, công viên quốc gia, hồ Todal Basin

– Bơi xuồng dọc kềnh C&O, thưởng thức cảnh đẹp.

– Khám phá Washington DC trên xe điện lên xuống.

– Thăm Nhà Trắng nơi tổng thống Mỹ sống.

– Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

– Đi xe đạp quanh công viên quốc gia.

– Thưởng thức hoa anh đào nở ở hồ Tidal Basin.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: (Những thành phố thủ đô này là các địa điểm thu hút lớn. Thực hành theo các nhóm từ 4 – 5 người. ) Answer: (Trả lời) Washington D.C. Activities: Tạm dịch: Thủ đô Washington Hoạt động:


【#8】Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

Unit 8. Tourism – Skills 1 Unit 8 trang 26 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skills 1 Unit 8, có đáp án và lời giải chi tiết.

1.a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world.

( Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

Đáp án:

+) Famous caves in Viet Nam:

(Một số động nổi tiếng của Việt Nam)

– Phong Nha Cave En Cave (hang Én)

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave (hang Sửng Sốt – Ha Long Bay)

– Tam Coc – Bich Dong (Ninh Binh)

+) Famous caves in the world:

(Một số động nổi tiếng trên thế giới)

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland),

– Cave of Crystals (Mexico)

b. Answer the questions with your own ideas.

(Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

1. Where is Son Doong Cave located?

( Vị trí của hang Sơn Đòong?)

2. When was it discovered?

(Nó được phát hiện vào thời gian nào?)

3. How long is the cave?

( Chiều dài của động?)

Now read the passage and check the information.

( Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aried a live programme featuring its magnficence on ” Good Moring America” in May 2021.

Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world – up to 70 metres chúng tôi cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2021 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

Bài Dịch:

Động Sơn Đoong đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2021.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Doong được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh). Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2021, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers.

( Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

1. What happened in May 2021?

(Chuyện gì xảy ra vào thắng 5 năm 2021)

2. How was Son Doong Cave formed?

(Hang Sơn Đoong được hình thành như thế nào?)

3. When can tourists explore the cave?

(Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?)

A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

C. cannot be reached (không thể đến được)

D. may be flooded (có thể bị ngập)

A. there is a street inside Son Doong Cave

( Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

B. the cave is always covered with rain water

( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

C. few tourists want to come to the cave

( Một nhóm du khách muốn tới hang động

D. tourists need permission to explore the cave.

( Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

Đáp án:

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on ‘Good Morning America’.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain

3. From February to August

4. C

5. D

3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list.

( Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây)

1. explore Son Doong Cave

(Khám phá hang Sơng Đoong)

2. climb the Great Wall of China

(Leo lên Vạn Lý Trường Thành)

3. visit the Pyramids of Egypt

(Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập)

4. go on a wildlife safari to Kenya

(Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya)

5. relax on a beach

(Thư giãn ở bãi biển)

6. go camping in Cuc Phuong national Park.

( Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.)

7. go on an expedition to Mount Everest

(Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.)

(Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.)

9. take a sightseeing tour around New York

(Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.)

10. take a Trans-Viet cycling tour.

( Một chuyến du lịch xuyên lịch bằng xe đạp.)

4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you.

(Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

Example: (Ví dụ)

A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

(A: Tôi muốn tham gia chuyến săn bắn động vật hoang dã vì tôi rất thú vị với trong thế giới tự nhiên và khu bảo tồn. Bạn có thể trải nghiệm động vật hoang dã trong môi trường tự nhiên – voi, hà mã, báo đốm và sư tử,…)

B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

(B: Tôi nghĩ một tour đi du lịch bằng xe đạp từ phía Bắc đến phía Nam của Việt Nam với một số bạn bè là chuyến đi tốt nhất dành cho bạn. Bạn dừng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào bạn thích. Bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của những nơi khác nhau trên đất nước và đồng thời cải thiện sức khỏe…)


【#9】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer

Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 9: FESTIVAL AROUND THE WORLD đưa ra bài dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: Getting Started Unit 9 Lớp 7 Trang 26 SGK, A Closer Look 1 Unit 9 Lớp 7 Trang 29 SGK, A Closer Look 2 Unit 9 Lớp 7 Trang 30 SGK.

MỞ ĐẦU (Tr.26) 1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: FESTIVAL PROJECT (DỰ ÁN LỄ HỘI)

Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắk Lắk. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời.

Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Còn em, Phong?

Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng để ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

Giáo viên: Em thích gì ở nó?

Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

Giáo viên: Ồ! Nghe có vẻ kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.

Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước …

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

2. They light candles and display fireworks.

3. It’s La Tomatina.

4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

b. Tick (✓) true (T) or false (F)

2. Write the festivals in the box under the pictures. Then listen and repeat. (Viết các lễ hội trong bảng dưới các bức tranh.)

1. Water festival (Lễ hội Nước)

2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

3. Ghost Day (Lễ hội Ma quỷ)

4. Tet (Tết)

5. Rock in Rio (Lê hội Rock ở Rio)

6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

7. Halloween (Lễ hội Halloween)

8. Easter (Lễ Phục sinh)

Religious: Christmas, Easter

Music/ arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival

Seasonal: Tet, Water Festival

Superstitious: Halloween, Ghost Day

4. Compare your answers with a partner (So sánh câu trả lời của bạn với bạn cùng lớp)

Ví dụ:

A: I think Rock in Rio and the Cannes Film Festival are music or arts festivals.

A: Tớ nghĩ là lễ hội Rock in Rio và Liên hoan phim Cannes là lễ hội âm nhạc hoặc lễ hội nghệ thuật

B: I agree.

A: Which do you think are seasonal festivals?

B: I think Christmas and Easter. How about you?

A: I think Halloween and Ghost Day.

B: Tớ đồng ý.

A: Bạn nghĩ lễ hội nào là lễ hội theo mùa?

B: Tớ nghĩ là lễ Giáng sinh và lễ Phục sinh. Còn bạn?

A: Tớ nghĩ là lễ hội Halloween và Lễ hội Ma quỷ.

5. Can you add any more festivals to the groups in 3? (Bạn có thể thêm vào lễ hội nào trong nhóm ở bài 3 nữa không.)

Religious: Thanksgiving, Diwali

Music/ arts: Berlin Festival

Seasonal: Mid-autumn Festival

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1

Vocabulary

1a. Can you complete the table below with appropriate verbs, nouns and adjectives? Listen and check your answers. (Bạn có thể hoàn thành bảng sau với động từ, danh từ, tính từ phù hợp không? Nghe và kiểm tra đáp án của bạn.)

b. Now complete the following sentences with the words from the table in a. You don’t need to use all the words. The first letter of each word has been given. (Bây giờ hoàn thành câu với các từ trong bảng a. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cho trước.)

1. festival 4. culture

2. celebrate 5. parade

3. celebration 6. performers

2. In groups, choose a festival. Take turns to say the name of the festival, then add an action. (Làm theo nhóm, chọn một lễ hội. Lần lượt nói tên lễ hội đó và thêm vào hành động.)

Ví dụ:

A: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

Pronunciation

3. Listen and repeat the words. Then listen again and put them in the correct column according to their stress pattern. (Nghe và lặp lại các từ. Sau đó nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo trọng âm)

4. Circle the word with a different stress pattern from the others. Then listen and check. (Khoanh tròn từ có trọng âm khác các từ còn lại. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. balloon 2. complete 3. ppare 4. alone 5. tidy

5. Read the following sentences and mark the stressed syllable in the underlined words. Then listen, check and repeat. (Đọc các câu sau và đánh dấu trọng âm trong các từ được gạch chân. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại)

1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

A CLOSER LOOK 2 Grammar

1. Look at the pictures below. What information would you like to know about this festival? (Nhìn vào các tranh sau. Thông tin nào bạn muốn biết về lễ hội này?) Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

I would like to know (Tôi muốn biết)

– What is it? (Đó là lễ hội gì?)

– When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

– Where does it take place? (Nó diễn ra ở đâu?)

– How often does it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

– Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

Look out! (Chú ý!)

Một cụm trạng ngữ đưa ra thêm thông tin về thời gian, địa điếm, cách thức, v,v… của một hành động. Cụm trạng ngữ được dùng với danh từ, giới từ’ hoặc động từ nguyên thể. Chúng có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi khác nhau.

2. Now look at the webpage. Complete the table about the festival. (Bây giờ nhìn vào trang web. Hoàn thành bảng sau về lễ hội.)

Bài dịch: Liên hoan phim quốc tế Cannes

Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại để chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

3. Now think about a festival you know in Viet Nam. Complete the table with information about that festival, then tell your partner about it. (Bây giờ hãy nghĩ về một lễ hội bạn biết ở Việt Nam. Hoàn thành bảng với các thông tin vê lễ hội, sau đó nói cho bạn của bạn nghe về điều đó).

H/ Wh – Questions: review (Ôn tập câu hỏi H/ Wh)

Có 7 câu hỏi bắt đầu bằng Wh và một câu hỏi bắt đầu bằng H trong tiếng anh: what, which, where, when, who, whose, why và how.

Remember!

Question words and their auxiliaries are usually contracted in speech. (Các từ để hỏi và trợ từ của nó thường được rút gọn trong lúc nói.)

Example:

Who is = Who’s

What will = What’ll

Who’s coming to the festival?

What’ll they do there?

4. Join the questions to the types of answers. There may be more than one correct answer to each question. (Nối các câu hỏi với các dạng câu trả lời. Có thể có hơn một câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.)

Who – person: Để hỏi về người

Why – reason: Để hỏi về lí do

Which – whole sentence (limited options): Để hỏi về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn)

Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu

What – whole sentence: Để hỏi về cả câu

When – time: Để hỏi về thời gian

Where – place: Để hỏi về nơi chốn

How – manner: Để hỏi về cách thức


【#10】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism Để Học Tốt Tiếng Anh 9 Thí Điểm Unit 8

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 8

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 8 Lớp 9 Trang 18 SGK, A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9 Trang 21 SGK, A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 9 Trang 22 SGK, Communication Unit 8 Lớp 9 Trang 24 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 9 Trang 26 SGK, Looking Back – Project Unit 8 Lớp 9 Trang 28 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters

Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 2

Kế hoạch du lịch

1. Nghe và đọc.

Nick: Chào Châu. Mọi việc thế nào rồi?

Châu: Tốt. Bạn đã quyết định về việc nên đi đâu vào kỳ nghỉ chưa?

Nick: À, mình đã giới hạn lại còn 2 nước – lựa chọn đầu tiên của mình là Pháp và lựa chọn thứ 2 là Nhật. Bạn nghĩ sao?

Châu: À, Pháp là 1 quốc gia rộng lớn ở châu Âu. Bởi vì chúng ta có kỳ nghỉ hè kéo dài 4 tuần, bạn có thể đi chuyến du lịch định kỳ của quốc gia hoặc đi chuyến trọn gói.

Nick: Không, mình không đi chuyến trọn gói đâu. Mình muốn đến thăm Alps và leo Mont Blanc – 1 ngọn núi cao nhất Tây Âu. Mình thích khám phá Paris và đi tham quan thành phố lịch sử của Versilles.

Châu: Nghe thú vị đó! Mình nghĩ ở đó sê rất ấm áp, ấm hơn ở Anh nhiều. Mình vừa mới hình dung ra bạn, rám nắng và thư giãn, thưởng thức các món ngon đặc biệt của địa phương như chân ếch và ốc.

Nick: Ha ha! Đó không phải là gu của mình. Có lẽ mình nên đi Nhật và ở tại 1 khu nghỉ mát bên bờ biển, ăn sushi và sashimi mỗi ngày! Dù thế nào đi nữa, Nhật chỉ là lựa chọn thứ 2 của mình.

Châu: Đúng vậy. Vậy ba mẹ bạn nghĩ gì về kế hoạch của bạn?

Nick: Ô, họ tuyệt lắm. Mình rất vui vì họ để mình tự quyết định.

Nick: Vậy bạn thì sao? Có kế hoạch gì không?

Châu: À, gia đình mình…

a. Tìm 1 từ/ cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa:

1. made a decision (làm một quyết định): made up your mind (quyết tâm của bạn)

2. reduced it (giảm lại): narrowed it down (thu hẹp nó xuống)

3. a trip where your travel and hotels are arranged for you (một chuyến đi mà việc đi lại và khách sạn của bạn được sắp xếp cho bạn): a package tour (du lịch trọn gói)

4. move around and discover things (di chuyển xung quanh và khám phá mọi thứ): explore (khám phá)

5. something you don’t really like (vài điều mà bạn không thật sự thích): not my cup of tea (không phải tách trà của tôi)

CHÚ Ý!

– To be into sth nghĩa là bạn thích chúng rất nhiều.

Ex: I’m really into surfing! (I love it.) Tôi rất thích lướt sóng! (Tôi thích nó.)

Fm not into jazz. (I don’t listen to it.) Tôi không thích nhạc jazz. (Tôi không nghe nó.)

– To picture sth/ sb nghĩa là bạn có thể tưởng tượng nó.

Ex: I can’t just picture the mess at home. Tôi có thể tưởng tượng ra đống hỗn độn ở nhà.

I can’t picture Tom in a business suit.

Tôi không thể tưởng tượng ra Tom trong bộ trang phục làm việc.

– Lucky you được sử dụng để diễn tả khi bạn mghĩ ai đó may mắn bởi vì cô ấy/ anh ấy có cái gì đó hoặc có thể làm gì đó.

b. Đánh dấu/ đúng (T) hoặc sai (F)

1. Châu và Nick dự định có một kỳ nghỉ đông. (F)

2. Một chuyến du lịch trọn gói không hấp dẫn Nick. (T)

3. Châu đang trêu bạn của cô ấy về việc ăn món chân ếch. (T)

4. Nick quyết định ở 1 khu nghỉ mát gần bờ biển tại Nhật. (F)

5. Ba mẹ Nick kiểm soát rất chặt. (F)

c. Trả lời những câu hỏi bên dưới.

1. “Oh, they’re cool” có nghĩa là gì?

It means Nick’s parents are relaxed and open – minded.

Nó có nghĩa là ba mẹ của Nick thoải mái và cởi mở.

2. Thời tiết vào mùa hè ở Pháp thì như thế nào?

It’s quite warm (warmer than Britain).

Trời rất ấm (ấm hơn ở Anh).

3. Nick thích làm gì ở Pháp?

Visit the Alps, and climb Mont Blanc, explore Paris, and go sightseeing in the historic city of Versailles.

Thăm Alps và leo núi Mont Blanc, khám phá Paris và đi thăm thành phố lịch sử Versailles.

4. Nick không thích làm gì ở Pháp?

Eat frogs’leg and snails.

Ăn chân ếch và ốc.

5. Làm thế nào mà chúng ta biết ba mẹ Châu không cho phép được tự do nhiều như ba mẹ Nick?

She says “lucky you” when Nicks says he can make his own decisions.

Cô ấy nói “bạn thật may mắn” khi Nick nói anh ấy có thể tự mình quyêt định.

2. Xếp theo thứ tự: Từ nào đi với danh sách nào bên dưới?

1. holiday (kì nghỉ) 2. resort (khu nghỉ mát)

3. tour (chuyến du lịch) 4. trip (chuyến đi)

3. Điền vào chỗ trống với 1 từ/ cụm từ trong danh sách.

(5) delayed (6) luggage (7) accommodation (8) price

Hầu hết mọi người thích đi du lịch nước ngoài và có cơ hội ở lại một thành phố kì lạ hoặc một khu nghỉ mát cạnh bờ biển. Bạn có thể gặp gỡ người mới, học những điều mới và đem về một vài món lưư niệm thú vị. Nhưng trước khi bạn có thể làm những điều đó, bạn phải đến được đích của bạn và điều đó đôi khi là một thử thách! Bạn cần phải chuẩn bị nhiều. Bạn có thể sẽ đặt chỗ trước trên máy bay, xe lửa hoặc xe buýt. Nếu bạn bay, bạn có thể bị hoãn chuyến bay hoặc có vấn đề gì với hành lý của bạn. Thêm vào đó, để đi du lịch thường gặp khó khăn ở việc thích nghi điều mà bạn có thể cố gắng. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thích đi du lịch vào kì nghỉ.

4. ĐỐ VUI

Cho tên của các câu bên dưới. Chọn và nói về chúng với người bạn của em.

1. Thành phố ở Việt Nam nơi lễ hội pháo hoa diễn ra hàng năm – Da Nang City (Thành phố Đà Nẵng)

2. Một kiến trúc gần Bắc Kinh, Trung Quốc đó là 1 trong 7 kỳ quan của thế giới – The Great Wall of China (Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc)

3. Một hòn đảo ở Hàn Quốc là 1 nơi phổ biến cho các kì nghỉ – Jeju Island (đảo Jeju)

4. Một sản phẩm địa phương mà bạn muốn giới thiệu với khách du lịch nước ngoài – conical hat/ lantern (nón lá/ đèn lồng)

5. Một phong tục ở địa phương bạn có thể gây ngạc nhiên cho du khách – Nghinh Ong festival (lễ hội Nghinh Ông)

6. Lời khuyên mà bạn muốn gửi đến du khách đến thăm vùng của bạn – Travel around by motorbike (đi thăm thú xung quanh bằng xe máy)

Từ vựng

1. Nối mỗi từ/ cụm từ với 1 định nghĩa.

1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau: tour

2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ: resort

3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác: travel

4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh: tour guide

5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi: trip

6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến: expedition (chuyến thám hiểm)

2. Điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ lấy từ danh sách. Có 2 từ dư ra.

(1) travel (2) book (3) visit (4) environment

(5) guides (6) holiday (7) reasonable (8) pleased

Bạn có muốn khám phá một nơi thú vị không? Bạn có muốn đến một bãi biển thoải mái, xinh đẹp và hỗ trợ bảo vệ môi trường không? Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt 1 vé du lịch với EcoTours. Ở EcoTours, chúng tôi giúp bạn thưởng thức kỳ nghỉ và học được nhiều điều hơn về nơi mà bạn đến thăm. Thêm vào đó, EcoTours trích 1 đô la trong chi phí du lịch của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Gọi cho chúng tôi ngay hôm nay để nói chuyện với 1 trong những hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch về 1 kỳ nghỉ đầy hứng khởi phù hợp dành cho bạn! Kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn sẽ không nhàm chán. Đừng lo lắng về giá. Giá cả của chúng tôi rất thỏa đáng. Gọi ngay số (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ của bạn với EcoTour.


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Về Lim trên website Missuniverse2005thailand.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!