Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Trang 6

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Trang 6 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Missuniverse2005thailand.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Trang 6 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 396 lượt xem.

Có 702 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Trang 6】

【#1】Hướng Dẫn Giải Unit 9: Natural Disasters Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Hướng dẫn giải Unit 9: Natural disasters trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accommodation (n) /əˌkɒməˈdeɪʃn/: chỗ ở

2. bury (v) /ˈberi/: chôn vùi, vùi lấp

3. collapse (v) /kəˈlæps/: đổ, sập, sụp, đổ sập

4. damage (n) /ˈdæmɪdʒ/: sự thiệt hại, sự hư hại

5. disaster (n) /dɪˈzɑːstə/: tai họa, thảm họa

6. drought (n) /draʊt/: hạn hán

7. earthquake (n) /ˈɜːθkweɪk/: trận động đất

8. erupt (v) /ɪˈrʌpt/: phun (núi lửa)

9. eruption (n) /ɪˈrʌpʃn/: sự phun (núi lửa)

10. evacuate (v) /ɪˈvækjueɪt/: sơ tán

11. forest fire (n) /ˈfɒrɪst faɪər/: cháy rừng

12. homeless (adj) /ˈhəʊmləs/: không có nhà cửa, vô gia cư

13. mudslide (n) /ˈmʌdslaɪd/: lũ bùn

14. put out (v) /pʊt aʊt/: dập tắt (lửa..)

15. rage (v) /reɪdʒ/: diễn ra ác liệt, hung dữ

16. rescue worker (n) /ˈreskjuː ˈwɜːkə/: nhân viên cứu hộ

17. scatter (v) /ˈskætə/: tung, rải, rắc

18. shake (v) /ʃeɪk/: rung, lắc, làm rung, lúc lắc

19. tornado (n) /tɔːˈneɪdəʊ/: lốc xoáy

20. trap (v) /træp/: làm cho mắc kẹt

21. tsunami (n) /tsuːˈnɑːmi/: sóng thần

22. typhoon (n) /taɪˈfuːn/: bão nhiệt đới

23. victim (n) /ˈvɪktɪm/: nạn nhân

24. volcanic (adj) /vɒlˈkænɪk/: thuộc núi lửa

25. volcano (n) /vɒlˈkeɪnəʊ/: núi lửa

GETTING STARTED trang 26 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Listen and read Tạm dịch:

Shocking news (Tin tức chấn động (sốc))

Dương: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

Nick: Chưa. Chuyện gì xảy ra vậy?

Dương: Có một cơn bão nhiệt đới ở tỉnh Nam Định.

Nick: Chính xác thì bão nhiệt đới là gì? Chúng mình không có chúng ở Anh.

Dương: Nó là một cơn bão vùng nhiệt đới rất nghiêm trọng.

Nick: Ồ không! Thật khủng khiếp! Nó đổ bộ vào khu vực đó khi nào?

Dương: Họ nói rằng vào khoảng 10 giờ sáng.

Nick: Có ai bị thương không?

Dương: Chỉ vài người bị thương theo như tường thuật. Hầu hết mọi người đã di chuyển đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

Nick: Thật nhẹ nhõm. Nó có gây nên bất kỳ thiệt hại tài sản nào không?

Dương: Nhiều ngôi nhà, tòa nhà công cộng dường như bị phá hủy hoặc bị lụt lội và hàng ngàn người bị mất nhà cửa.

Nick: Thật tệ! Mặc dù tất cả công nghệ hiện đại có sẵn quanh ta, chúng ta vẫn bất lực trước những thảm họa thiên nhiên. Chính phủ đang giúp những người dân ở đó như thế nào?

Dương: Họ đã cử đội cứu hộ đến giải cứu những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt. Khi những cơn mưa nặng hạt dừng lại, họ sẽ bắt đầu dọn dẹp những tàn dư. Việc cung cấp y tế, thực phẩm và thiết bị cứu hộ đang được gửi đến.

Nick: Tuyệt! Vậy những người mà không có nhà thì sao?

Dương: Họ được đưa đến một nơi an toàn mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

a) Read the conversation again and fill the blank with no mỏe than three words. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và điền vào chỗ trống với không quá 3 từ) Answer: (Trả lời)

1. tropical storm

2. injured

3. damage

4. trapped

5. medical supplies

6. temporary accommodation

Tạm dịch:

1. Tỉnh Nam Định đã bị một cơn bão nhiệt đới đánh vào.

2. Chỉ vài người bị thương.

3. Cơn bão gây nên thiệt hại ở diện rộng về tài sản.

4. Lính cứu hộ đã giải phóng những người bị kẹt trong những ngôi nhà bị lụt.

5. Chính phủ đã đưa thiết bị cứu hộ, thực phẩm và thiết bị y tế đến.

6. Người mà không có nhà sẽ được cung cấp chỗ ở tạm thời.

b) Reasponding to news (Trả lời tin tức.)

Nick sử dụng thành ngữ “That’s terrible! Thật khủng khiếp!” để phản ứng lại tin tức về bão nhiệt đới. Đọc bài đàm thoại lần nữa và tìm câu trả lời tương tự.

– Oh no! (Ồ không!)

Answer: (Trả lời)

– That’s relief! (Thật nhẹ nhõm!)

– That’s awful! (Thật tệ!)

2.a) Write the responses into the corect columns. Then listen, check and repeat. (Viết câu trả lời vào cột chinh xác. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại) Answer: (Trả lời) b) Match the sentences (1-6) to the responses (a-f). Then practise the exchanges with a parrtner. (Nối câu với câu trả lời. Sau đó thực hành trao đổi với người bạn.)

1 – b: Mary và Tom sẽ kết hôn vào tháng 7. – Thật tuyệt vời!

2 – d: Tôi đã xoay xở vượt qua kỳ thi. – Thật là nhẹ nhõm!

Answer: (Trả lời)

3 – f: Nhiều người đã chết trong tai nạn. – Thật tệ!

4 – c: Họ đã phát minh ra một chiếc xe bay. – Ôi tuyệt!

5 – a: Nhà chúng tôi đã bị phá hủy bởi cơn bão. – Ồ không!

6 – e: Những bệnh viện đã từ chối nhận thêm người bị thương. – Thật chấn động!

3. Match the natural disasters with the pictures. Then listen, check your answers and repeat. Can you add more? (Nối những thảm họa thiên nhiên với hình ảnh. Sau đó nghe, kiểm tra câu trả lời của em và lặp lại. Em có thể thêm vào không?) Answer: (Trả lời)

A: Thảm họa thiên nhiên nào phổ biến nhất ở Thanh Hóa?

4. Work in pairs. Ask ans answer questions about common natural disaster in some areas in Viet Nam.

B: Bão nhiệt đới và lũ lụt.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về những thảm họa thiên nhiên ở vài khu vực ở Việt Nam.)

A: Chúng xảy ra thường xuyên như thế nào?

Tạm dịch:

B: Bão nhiệt đới xảy ra ở đó khoảng 3-4 lần một năm và lũ lụt thì khoảng 2 lần 1 năm.

A: Which are the most common natural disasters in South of Vietnam?

B: Droughts are ptty popular.

A: How often do they happen there?

Answer: (Trả lời)

B: Droughts happens about one or two times a year in the summer.

A: What damages do they bring?

B: They cause crops to die and the farmers cannot harvest so they might end up with unemployment and hunger.

A: Những thảm họa thiên nhiên phổ biến nhất ở miền Nam Việt Nam là gì?

B: Hạn hán khá phổ biến.

A: Bao lâu thì chúng xảy ra ở đó?

Tạm dịch:

B: Hạn hán xảy ra khoảng một hoặc hai lần một năm vào mùa hè.

A: Những thiệt hại nào họ mang lại?

B: Họ làm cho cây trồng bị chết và nông dân không thể thu hoạch để họ có thể bị thất nghiệp và đói.

A CLOSER LOOK 1 trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Vocabulary trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Fill each blank with a suitable verb in the correct form from the box below. Then listen, check and repeat. (Điền vào chỗ trống với 1 động từ thích hợp theo hình thức chính xác từ khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang

2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

Answer: (Trả lời)

4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

Tạm dịch:

5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

2. Match the verb in column A to the nouns in column B. Then listen, check and repeat.

2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

(Nối những động từ trong cột A với những danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

Answer: (Trả lời)

1. provide aid

2. put out the forest fire

3. Now use the phrases in 2 in the correct form to complete the sentences.

3. took shelter

(Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 theo hình thức đúng để hoàn thành các câu.)

4. scattered debris

5. evacuate the village

Answer: (Trả lời)

1. Những người cứu hộ dựng một trại để cung cấp viện trợ cho những nạn nhân bị lũ lụt.

2. Vào ngày thứ hai, có một trận mưa bão mà giúp dập tắt trận cháy rừng.

3. Khi cơn bão bắt đầu, họ tìm đến nơi trú ẩn trong một hang động.

4. Khi cơn lốc xoáy di chuyển qua thị trấn, những cơn gió mang theo những mảnh vở vụn khắp đường phố,

5. Cảnh sát phải sơ tán ngôi làng đến nơi trú ẩn công cộng trước khi núi lừa bắt đầu phun trào.

Pronunciation trang 28 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch: 4. Listen and repeat these words. Pay attention to the stressed syllables (Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến âm được nhấn.) Answer: (Trả lời) 5. Listen and mark the stress on the correct syllable in the words below. Pay attention to -logy and -graphy. (Nghe và nhấn vào âm trong những từ bên dưới. Chú ý -logy và – graphy.) Answer: (Trả lời)

1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

6. Read the following sentences and mark (‘) the stressed syllable in the underlined words. Then listen and repeat the sentences.

4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

(Đọc những câu sau và đánh dấu nhấn âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

A CLOSER LOOK 2 trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Grammar trang 29 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Was any one injured?

Only a few minor injuries were reported.

It seems many houses and public buildings were destroyed or flooded, ind thousands of people were left homeless.

They’ve sent rescue workers to free people were trapped in flooded homes. Medical supplies, food and rescue equipment have also been sent.

They’ve been taken to a safe place where temporary accommodation will be provided for them.

1. Read the conversation in GETTING STARTED and underline any sentences in the passive voice that you can find. Check your findings with a partner. (Đọc bài đàm thoại phần bắt đầu và gạch dưới bất kỳ câu nào ở thể bị động mà em có thể tìm ra. Kiểm tra với bạn học.)

Có ai bị thương không?

Chỉ có một vài điểm nhỏ nhỏ được báo

Answer: (Trả lời)

Có vẻ như nhiều ngôi nhà và công trình công cộng đã bị phá hủy hoặc bị ngập lụt, và hàng ngàn người đã bị mất nhà cửa.

Họ đã gửi các nhân viên cứu hộ để giải phóng những người bị mắc kẹt trong các ngôi nhà bị ngập lụt. Khi mưa lớn dừng lại, chúng sẽ bắt đầu làm sạch các mảnh vụn. Thiết bị y tế, thực phẩm và cứu hộ cũng đã được gửi đi.

Họ đã được đưa đến một nơi an toàn, nơi chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

Tạm dịch:

1. Những mảnh vụn được mang qua miền quê bởi những cơn gió mạnh tối qua.

2. Mười ngôi nhà mới được xây ở thị trấn mỗi năm.

3. Dân cư những ngôi làng bị lũ lụt được đưa đến một nơi an toàn tối qua.

4. Trong tương lai, những thảm họa thiên nhiên được dự đoán chính xác với sự giúp đỡ của công nghệ.

2. Complete the sentences using the correct passive form of the verb in brackets.

5. Thực phẩm và thiết bị y tế sẽ được giao sau trưa nay.

(Hoàn thành các câu sử dụng hình thức bị động chính xác của những động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Food and blankets have been given out to homeless people.

2. Ten people trapped in collapsed buildings have been freed.

3. Was the whole village destroyed?

4. If the area is hit by the storm, a lot of damage will be caused.

5. A garden party is going to be organised to raise money for the victims of the flood.

3. Rewrite the following sentences using the correct passive voice.

1. Thực phẩm và màn đã được mang đến cho những người vô gia cư.

(Viết lại những câu sau bằng việc sử dụng thể bị động chính xác.)

2. Mười người bị kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đã được giải phóng.

3. Cả ngôi làng đã bị phá hủy phải không?

4. Nếu khu vực bị cơn bão đánh vào, nhiều thiệt hại sẽ bị gây ra.

Answer: (Trả lời)

5. Một bữa tiệc vườn sẽ được tổ chức để quyên tiền cho nạn nhân của cơn lũ lụt.

Nick: Có ai bị thương không?

Dương: Theo tường thuật thì chỉ vài người bị thương nhẹ. Hầu hết mọi người đã sơ tán đến những khu vực an toàn khi bão ập đến.

Tạm dịch:

– Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động trước một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ.

Người ta dã xoay xở rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt vào 11 giờ tối qua.

4.a) Read part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part.

– Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để miêu tả một hành động mà xảy ra trước khi một hành động khác trong quá khứ.

(Đọc phần đàm thoại từ Bắt đầu. Chú ý phần gạch chân.)

Người ta đã rời khỏi những ngôi làng bị lũ lụt khi đội cứu hộ đến.

Tạm dịch: b) When do we use the past perfect? Can you think of any rule? (Khi nào chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành? Em có thể nghĩ về bất kỳ quy luật nào không?)

1. has left; erupted

2. arrived; had stopped

3. had spent; arrived

Tạm dịch:

4. got; hadn’t taken

5. found; had bought

1. Hầu hết mọi người rời khỏi trước khi núi lửa phun trào.

2. Khi chúng tôi đến hẻm núi, trời ngừng có tuyết.

5. Complete the sentences by putting the verbs in brackets into the simple past or past perfect.

3. Họ đã trải qua cả buổi tối ở khu vực lũ lụt trước khi sự giúp đỡ đến.

(Hoàn thành những câu sau bằng cách đặt những động từ trong ngoặc đơn thành thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

4. Simon đã bị lạc bởi vì anh ấy không mang theo bản đồ.

5. Tôi đã tìm ra cây viết của tôi sau khi tôi mua một cây mới.

Answer: (Trả lời)

1. She had left home to grandmother’s house.

2. I had watched TV.

3. I had got an accident on the way to school.

4. I had play badminton with Mai.

Tạm dịch:

5. Mai had called me about the homework.

1. Mẹ bạn đã làm gì khi bạn dậy vào Chủ nhật rồi? ⇒ Mẹ tôi đã rời nhà đi đến nhà bà ngoại.

2. Bạn đã làm gì trước khi bạn đi ngủ vào tối qua? ⇒ Tôi đã xem ti vi.

3. Điều gì vừa xảy ra khi bạn đến trường hôm nay. ⇒ Tôi bị một tai nạn trên đường đến trường.

4. Bạn đã làm gì trước khi bạn rời trường hôm qua? ⇒ Tôi đã chơi cầu lông cùng Mai.

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions about you.

5. Chuyện gì đã xảy ra khi bạn hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua? ⇒ Mai gọi cho tôi hỏi về bài tập về nhà.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau về em.) Answer: (Trả lời)

( Làm theo hai đội. Lần lượt đưa ra lý do tại sao bạn hài lòng/ bực bội/ vui vẻ/ tức giận… sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho sự kiện mà đã xảy ra. Mỗi câu đúng nhận 1 điểm. Đội nào nhiều câu đúng nhất thì thắng.)

Oh my birthday party, I was very pleased because I had received a nice psent.

Last Tuesday, I was annoyed because I had missed my school bus.

Vào bữa tiệc sinh nhật của mình, mình đã rất hài lòng bởi vì mình đã nhận được một món quà đẹp.

Thứ Ba tuần rồi mình đã bực bội bởi vì mình lỡ chuyến xe buýt đến trường.

Tạm dịch:

Upset

I got a bad mark on the exam.

Happy

My mother took me to the shopping mall last weekend.

Angry

My brother broke my bike.

Pleased

I got compliments from teacher because I solved a difficult maths problems.

Depssed

I had a fight with my best friend.

Buồn bã

Tôi bị điểm kém trong kỳ thi.

Vui mừng

Mẹ tôi đưa tôi đến trung tâm mua sắm cuối tuần trước.

Giận dữ

Anh tôi phá xe đạp của tôi.

Hài lòng

Tôi nhận được lời khen từ giáo viên vì tôi đã giải được một bài toán khó.

Suy sụp

Tôi đã có một cuộc chiến với người bạn thân nhất của tôi.

COMMUNICATION trang 31 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Work in two teams. Take turns to give reasons why you were pleased/ upset/ happy/ angry, etc. Use the past perfect for the event that had happened. Each correct sentence gets one point. The team with the most points wins. Tạm dịch:

Chào mừng đến với “Thiên nhiên và bạn”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

– Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

– Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

Answer: (Trả lời)

Sarah – Mình nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào mình xem tin tức trên ti vi, mình đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Mình chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

Peter – Mình không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng mình đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

Tạm dịch:

Nubita – Mình nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

Linh – Mình không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ đánh vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

1. Listen to a radio programme on 4TeenNews. Then fill the gaps with the words you hear. (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền vào chỗ trống với những từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời)

I agreed with Linh’ s view.

Tạm dịch:

I don’t agree with Peter’s view.

Tôi đồng ý với quan điểm của Linh.

Tôi không đồng ý với quan điểm của Peter.

2. Read the listeners’ views on natural disasters again and decide who you agree with and who you disagree with.

– Are there more natural disasters now than there were in the past?

(Nghe quan điểm của các thính giả về những thảm họa thiên nhiên lần nữa và quyết định em đồng ý với quan điểm của ai. Không đồng ý với quan điểm của ai.)

→ My answer is a ptty clear YES. According to the World Meteorological Organization, humanity experienced nearly five times as many natural disasters (3,496) in the first decade of this century as we did during the 1980s (743). That said, the increase in the sheer number of events isn’t as simple as it seems.

– Are we ppared to deal with natural disasters?

→ I think the difficulty is keeping people aware and ppared for natural disasters. But, we still can use the technology and knowledge available to reduce risks to an acceptable level.

Answer: (Trả lời)

– Có nhiều thảm họa thiên nhiên bây giờ hơn so với trước đây không?

→ Câu trả lời của tôi là khá rõ ràng CÓ. Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới, loài người đã trải qua gần gấp năm lần thiên tai (3.496) trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ này như chúng ta đã làm trong những năm 1980 (743). Điều đó nói rằng, sự gia tăng số lượng sự kiện tuyệt đối không đơn giản như nó có vẻ.

Tạm dịch:

– Chúng ta đã chuẩn bị để đối phó với thiên tai?

→ Tôi nghĩ rằng khó khăn là giữ cho mọi người nhận thức và chuẩn bị cho thảm họa thiên nhiên. Nhưng, chúng ta vẫn có thể sử dụng công nghệ và kiến thức có sẵn để giảm rủi ro xuống mức chấp nhận được.

SKILLS 1 trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3. Answer the two questions. Expss your own views and write them down below.

Reading trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Trả lời hai câu hỏi. Thể hiện quan điểm riêng của em và viết chúng.) Answer: (Trả lời)

– wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó

– essential = necessary: cần thiết

– destructive = cause major damage, from the verb destroy: gây ra thiệt hại lớn

– guidelines: rules or instructions telling you how to do something. especially somehting difficult: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

Tạm dịch:

– emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation: một sụ kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

Những thảm họa thiên nhiên có thể tiêu cực; chúng có thể trút giận sự tàn phá qua những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc gây hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên. nhưng chúng ta có thể chuẩn bị với chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, tìm ra điều gì mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng rằng bạn đặt chung một bộ đồ cấp cứu. Bộ đồ cấp cứu nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

1. Read an article about how to ppare for a natural disaster. Look at the words in the box, then find them in the article and underline them. What do they mean?

1. Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

(Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì? )

2. Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

3. Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

4. Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money.

Answer: (Trả lời)

5. We need to know the evacuation routes and shelters.

1. Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại? Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người và thiệt hại cho tài sản.

2. Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thẩm họa thiên nhiên? Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.

3. Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao? Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để mà bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.

4. Bộ cấp cứu nên bao gồm những gì? Bộ cấp cứu của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhản, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.

Tạm dịch:

5. Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán? Chúng ta cần biết lộ trình sơ tán và nơi trú ẩn.

Speaking trang 32 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

2. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

Tạm dịch:

A: Did you watch the news last night?

B: No, I didn’t. What happened?

A: There was a powerful earthquake on Monday?

B: That’s shocking! Where was it?

A: Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

3.a) Read the news reports (A-C) and match each one to the correct picture (1-3).

B: Chưa. Chuyện gì đã xảy ra?

(Đọc báo cáo tin tức (A-C) và nối một cái với hình chính xác (1-3).)

A: Có một trận động đất khủng khiếp vào Thứ Hai ấy.

B: Thật chấn động! Nó ở đâu?

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: b) Work in pairs. Each pair can choose one of the reports in 3a. Role-play telling each other about the news. Use the example below.

– Learn about the risk and read information about natural disaster, ppare the emergency supply kit. (Học về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiến nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ.)

(Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới)

– Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter. (Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trình cứu di tản, tìm chổ trú ẩn.)

Answer: (Trả lời)

– Check the damage, clean the debris. (Kiểm tra thiệt hại, lau dọn mảnh vụn.)

A: What should you do to ppare for floods in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

Tạm dịch:

A: What should you do during a flood?

B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible…

A: Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn ?

B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

4.a) Make a list of things to do before, during and after each of the disasters in your area. You can read the article in 1 again for ideas.

A: Bạn nên làm gì trong một cơn lũ?

(Lập danh sách những thứ mà làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 1 lại để lấy ý. )

B: Trong cơn lũ, mình nên cô gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

Answer: (Trả lời)

A: What should you do to ppare for a tornado in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan, I will watch the local TV or listen to emergency radio and will familiarize yourself with the warning signs.

A: What should you do during a tornado?

Earthquake (Động đất)

B: If I am indoors, shelter in a basement, storm cellar, or the lowest building level. If I am driving when a warning is issued, try to drive to the closest place you can take shelter.

A: What should you do after a tornado?

B: I will help the people were injuried or buried under the debirs and keep monitoring emergency radio, and check with your local authorities before determining if an area you evacuated from is safe to return to…

b) Discuss what you should do in the event of a natural disaster in your area. Use the information from the table above.

A: Bạn nên làm gì để chuẩn bị cho một cơn lốc xoáy trong khu vực của bạn?

A: Bạn nên làm gì trong cơn lốc xoáy?

B: Nếu tôi ở trong nhà, trú ẩn trong tầng hầm, hầm chứa bão hoặc tầng thấp nhất của tòa nhà. Nếu tôi đang lái xe khi có cảnh báo, hãy cố lái xe đến nơi gần nhất mà bạn có thể trú ẩn.

A: Bạn nên làm gì sau cơn lốc xoáy?

B: Tôi sẽ giúp mọi người bị thương hoặc chôn vùi dưới những con nợ và tiếp tục theo dõi đài phát thanh khẩn cấp, và kiểm tra với chính quyền địa phương của bạn trước khi xác định xem một khu vực bạn sơ tán có an toàn để quay lại …

Tạm dịch:

SKILLS 2 trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Listening trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời)

1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

2. Dozens of people were seriously injured in the storm.

3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

Tạm dịch:

1. Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.

2. Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.

3. Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.

4. Cơn bão vừa yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.

5. Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.

Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m. and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buidings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

1. Listen to the news report and correct the following statements. (Nghe báo cáo tin tức và sửa những câu sau.) Answer: (Trả lời)

Writing trang 33 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

2. Listen again and complete the data chart. (Nghe lần nữa và hoàn thành bảng thông tin.)

Một đợt hạn hán nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến một vùng rộng lớn ở tỉnh Long An đầu năm 2013. Không có mưa trong 6 tháng và nhiệt độ lên đến 40 o C. Hạn hán đó đã để lại những hậu quả lớn lao. Trong nhưng khu vực bị hạn hán, cây cối và động vật chết dần vì thiếu nước. Những cánh đồng lúa chết khô và đất đai nứt nẻ. Con người ở khu vực bị ảnh hưởng không có đủ nước cho các hoạt động hang ngày. Để cứu vãn tình hình nguy ngập, hàng trăm nhân viên cứu hộ được gởi đến nơi bị hạn hán. Họ đem các bình chứa nước đến giúp những người dân làng đang chết khát. Hơn thế nữa, dân làng được khuyên giới hạn các hoạt động bên ngoài vào ban ngày. Người ta đang mong đợi tình hình sẽ sớm được cải thiện.

Answer: (Trả lời)

LOOKING BACK trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

Vocabulary trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about. (Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.) Answer: (Trả lời)

1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

Tạm dịch:

2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

4.a) Use your notes in 3 to write a news report.

3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

(Sử dụng chú ý trong bài 3, viết 1 tin tức)

4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

Answer: (Trả lời)

5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

Tạm dịch:

6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

b) Swap news reports with a partner and review each other’s drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then psent your final news report to class. (Trao đổi thông tin với một bạn học và ôn lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.) Answer: (Trả lời) A severe drought in Long An Province

1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

Tạm dịch:

2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

Một đợt hạn hán nghiêm trọng ở tỉnh Long An

3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

Grammar trang 34 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F). (Nối những từ với định nghĩa của chúng.) Answer: (Trả lời)

Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

Tạm dịch:

1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

2. → A play was put on by students at the end of term.

4. → The message was taken by Julie.

5. → The picture was painted by a local artist.

1. Vé được thu bởi ông Smith.

2. Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences.

4. Tin nhắn được gửi bởi Julie.

(Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.)

5. Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

3. Decide which of the sentences can be changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot.

6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

(Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.) Answer: (Trả lời)

– Someone stole my bike.

– My sister broke my computer.

– My bike broke down on the way to school.

– I went to school late.

– My mother shouted at me about my study.

Tạm dịch:

– Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

– Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

– Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

– Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

– Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

4. Match the two parts to make complete sentences. (Nối 2 phần để hoàn thành câu.) Answer: (Trả lời)

When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

When I got home yesterday, my sister had broken my computer

When I went to school, my bike broke down.

When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

When my father came home, my mother shouted at me about my study.

5.a) Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

(Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.)

Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

Answer: (Trả lời)

Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

Communication trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch:

Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

b) Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples.

Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

(Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.)

Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

Answer: (Trả lời)

A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

B: Wow! Thật tuyệt!

– Hundreds of homes …

A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

B: That’s awful!

Tạm dịch:

– Earthquake …

C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

D: That’s shocking!

– Temporary …

E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

F: That’s shocking!

– One million …

6. Read the news headlines. In pairs, use the expssions from the box in GETTING STARTED to respond to them.

G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

(Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.)

H: How wonderful!

– Debris finally …

I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

Tạm dịch:

K: That’s great!

– Hàng trăm ngôi nhà …

A: Ở đây có hàng trăm ngôi nhà bị hư hại hoặc bị phá hủy ở Haiti bởi cơn lốc xoáy.

B: Thật kinh khủng!

– Động đất …

C: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới các mảnh vỡ sau mười ngày.

D: Điều đó gây sốc!

– Tạm thời …

Answer: (Trả lời)

E: Nó nói ở đây rằng những người sống sót sau trận động đất đã được tìm thấy dưới những mảnh vỡ sau mười ngày.

F: Điều đó gây sốc!

– Một triệu …

G: Nó nói ở đây rằng một triệu đô la đã được huy động cho các nạn nhân bão ở Philippines cho đến nay.

H: Thật tuyệt vời!

– Mảnh vỡ cuối cùng …

I: Nó nói ở đây rằng các mảnh vỡ cuối cùng đã được các đội cứu hộ dọn sạch.

K: Thật tuyệt!

PROJECT trang 35 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

A HELPING HAND (MỘT BÀN TAY GIÚP ĐỠ)

1. providing food, medical aid supplies

2. clearing up debris

Tạm dịch:

3. freeing trapped people

4. setting up temporary accommodation for the victims of a disaster

5. repairing houses/ buildings

6. evacuating the village /town… to a safe place

1. cung cấp thực phẩm, thiết bị trợ cấp y tế

2. dọn dẹp mảnh vụn

3. giải phóng người bị kẹt

4. lập chỗ ở tạm thời cho những nạn nhân của một thảm họa

5. sửa chữa nhà cửa / tòa nhà

6. di tản làng đến nơi an toàn

Talk with your teacher or school administrators about starting school-based activities to raise money or supplies.

Talk to your place of worship or a local community center (like the YMCA) about organizing a walk, run, bake sale, or other activity to raise money.

1. These are activities aiming to provide aid for victims of natural disasters. Write a phrase to describe each picture. (Có những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức hình.)

Check with your local community center or place of worship to find out whether you can drop off donations or if there’s another way you can contribute. (Again, it’s a good idea to check with the organizations listed above to be sure they need the things you plan to send.)

Answer: (Trả lời)

Nói chuyện với giáo viên hoặc quản trị viên của trường về việc bắt đầu các hoạt động tại trường để quyên tiền hoặc đồ dùng.

Nói chuyện với nơi thờ phượng của bạn hoặc một trung tâm cộng đồng địa phương (như YMCA) về việc tổ chức đi bộ, chạy, bán bánh hoặc hoạt động khác để quyên tiền.

Kiểm tra với trung tâm cộng đồng địa phương hoặc nơi thờ cúng để tìm hiểu xem bạn có thể bỏ các khoản đóng góp hoặc nếu có một cách khác bạn có thể đóng góp. (Một lần nữa, nên kiểm tra với các tổ chức được liệt kê ở trên để chắc chắn rằng họ cần những thứ bạn dự định gửi.)

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

2. Work in groups. Imagine you are members of a volunteer team who are going to provide aid for the victims of a natural disaster. Work out a plan for your team. (Làm theo nhóm, tưởng tượng em là thành viên của đội tình nguyện mà sẽ cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên. Vạch ra kế hoạch cho đội em.) Answer: (Trả lời) Organize a school fundraiser Organize a community event Donate clothes, food, or other items Tạm dịch: Tổ chức gây quỹ trường Tổ chức một sự kiện cộng đồng Quyên góp quần áo, thực phẩm hoặc các mặt hàng khác 3. Share your plan with other groups. Vote for the best plan. (Chia sẻ kế hoạch của em với các nhóm. Bầu ra kế hoạch hay nhất.)


【#2】Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World

Match the names of these famous world landmarks to the correct pictures.

(Ghép tên những địa danh nổi tiếng thế giới đúng với những bức tranh.)

Stonehenge The Pyramids Sydney Opera House

a) The Pyramids: Kim Tự Tháp (Ai Cập)

b) Sydney Opera House: Nhà hát Sydney (Úc)

c) Stonehenge: Bãi đá cổ Stonehenge (Anh)

Hoa: Mình đang chán đây. Chơi trò gì đi.

Hoa: Chúng mình có thể chơi trò ” Hai mươi câu hỏi“.

Nhi: Trò chơi gì thế? Mình không biết chơi.

Nga: Đó là trò chơi giải đố. Mình nghĩ về một người hay một địa danh nào đó sau đó bạn phải đặt câu hỏi cho mình để đoán xem đó là gì.

Hoa: Nghe có vẻ cũng dễ. Chơi như thế nào?

Hoa: Điều gì xảy ra nếu chúng mình không trả lời đúng.

Nga: Ừ. Bạn có thể biết nơi này. Mình sẽ gợi ý cho bạn. Nó không ở Việt Nam.

Hoa: Nó ở châu Á phải không?

Nhi: Có phải nó ở New York không?

Nhi: Mình biết rồi. Cầu Golden Gate chứ gì?

Nga: Không. Cầu Golden Gate không ở New York. Nó ở San Francisco.

Nhi: Mình nghĩ câu trả lời là tượng Nữ thần Tự Do.

1. Practice the dialogue with two classmates.

(Thực hành hội thoại với hai bạn cùng lớp.)

2. Complete the summary. Use words from the dialogue.

(Hoàn thành bài tóm tắt sau, sử dụng từ trong bài hội thoại trên.)

Hoa, Nga and her cousin Nhi were bored, so Nga suggested that they play a (1) game called 20 Questions. She explained the rules and then the girls started to play. Nga thought of a (2) place and she gave the others a (3) clue by saying that it wasn’t in (4) Viet Nam. Nhi found out the place was in (5) America. Hoa thought it was the (6) Golden Gate Bridge, but that is in San Francisco. Nhi was (7) right when she said it (8) was the Statue of Liberty.

1. Think of 10 famous places. You may use the names of places listed in the box or you can use your own ideas. Write a Yes/No question about each place. Ask and answer the questions with a partner.

(Hãy nghĩ đến 10 địa danh nổi tiếng. Em có thể dùng tên những địa danh liệt kê trong khung hoặc theo ý kiến của em. Viết một câu hỏi Có/Không về mỗi địa danh. Hỏi và trả lời với bạn bên cạnh.)

2. Talk about your classmates’ answers with your partner.

(Thuật lại câu trả lời của bạn em với bạn bên cạnh.)

– I asked Hoa if Phong Nha Cave was in southern Viet Nam. She said that it wasn’t.

– I asked Hung whether PETRONAS Twin Towers in Malaysia was the highest building in the world. He said that it was.

– I asked Lan if the Great Barrier Reef was a World Heritage Site. She said that it was.

– I asked Ngoc whether the Empire State Building was in Australia. She said that it wasn’t.

– I asked Tuan if Ha Long Bay was a World Heritage Site. He said that it was.

– I asked Mai whether Big Ben was in Paris, France. She said that it wasn’t.

Do you want a quiet, relaxing vacation?

Look no further than beautiful far north Queensland. Stay right on the beach at the Coconut Palm Hotel. Take guided tours through the rainforest, swim in the crystal-clear water of the Coral Sea and snorkel amongst the coral of the Great Barrier Reef Marine Park Would Heritage Site.

Call (077) 6924 3927 for more information.

Mr. Robinson: I think this place sounds all right.

Mrs. Robinson: You mean the one in far north Queensland?

Mrs. Robinson: It must be near a rainforest because the hotel offers guided tours. I hope there won’t be a lot of mosquitoes.

Mr. Robinson: I don’t think there will be because it’ll be dry when we go.

Mrs. Robinson: The Great Barrier Reef Marine Park is a World Heritage Site, isn’t it?

Mr. Robinson: That’s right.

Mrs. Robinson: OK. Let’s find out how much it costs. What’s the phone number?

Mr. Robinson: 077-6924-3927.

Nhiều người tuyên bố rằng còn có nhiều kì quan khác nữa mà người Hy Lạp cổ đại không biết đến. Những kì quan này bao gồm Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, đền thờ Taj Mahal ở Ấn Độ và Angkor Wat ở Cam pu chia.

Angkor Wat thật sự được biết đến như một kì quan vì nó là ngôi đền lớn nhất thế giới. Ngôi đền này được xây vào khoảng năm 1100 để tôn thờ vị thần đạo Hindu, nhưng hơn 3 thế kỉ sau đó nó trở thành trung tâm tín ngưỡng Phật giáo. Vùng đất xung quanh đền, Angkor Thom đã từng là thành phố thủ đô của hoàng gia.

Vào đầu thế kỉ 15, những kẻ thống trị Khmer đến Phnom Penh và Angkor chìm trong im lặng. Giờ đây nó là điểm hấp dẫn khách du lịch.

Complete the sentences:

a) The only surviving wonder on Antipater’s list is the Pyramid of Cheops ( đáp án C).

b) Angkor Wat was originally built for Hindus ( đáp án A).

c) Angkor Wat was part of a royal Khmer city a long time ago ( đáp án D).

d) In the 1400s, the Khmer King chose Phnom Penh as the new capital ( đáp án B).

1. Complete the letter Tim sent to Hoa about his trip to the Grand Canyon. Insert the letters of the missing sentences.

(Hoàn thành bức thư Tim gửi cho Hoa kể về chuyến đi Grand Canyon bằng cách điền những câu còn thiếu vào bức thư đó.)

Chữ cái cần điền là: 1-C 2-B 3-D 4-A

Although it was summer, it was quite cool at night because the area is more than 2,000 meters above sea level.

2. Write a letter to a friend. Tell him/her about a place you have visited recently. Use the following prompts to help you.

I’m writing this letter to tell you that I’ve just returned from a trip to Ha Long Bay with my family. The sight was extremely magnificent.

It took us five or six hours by car to get there from Ha Noi. We spent more than a week there.

The weather was perfect. It was sunny, cool and windy. We enjoyed walking along the seaside at night very much.

It was really interesting when we knew about the legenda of Ha Long Bay. We really want to come back there when we have time next year.

How are you getting with your study at home? Where are you going for your holiday? Let me know.

1. Complete the sentences. Use the passive form of the verbs in the box.

(Hoàn thành những câu sau, dùng thể bị động của động từ trong khung.)

construct reach psent complete design

a) Sydney Opera House was completed in 1973.

2. Yesterday, Nga and Nhi talked about My Son, one of the World Cultural Heritages of Viet Nam. Report the questions Nhi asked Nga.

(Hôm qua Nga và Nhi nói chuyện về Mỹ Sơn, một trong những Di sản Văn hóa Thế giới của Việt Nam. Hãy thuật lại những câu hỏi mà Nhi hỏi Nga.)

Nhi asked Nga if she knew My Son.

Or Nhi asked Nga whether she knew My Son.

c) Is My Son in Quang Nam province?

d) Do many people live at My Son?

e) Do many tourists visit Mv Son every vear?

f) Do you want to visit My Son one day?

3. Nga answered Nhi’s questions. She then gave Nhi some additional information. Use the words to write about the information that Nga gave to Nhi.

(Nga đã trả lời câu hỏi của Nhi sau đó cô ấy cung cấp thêm một số thông tin. Dùng từ cho sẵn viết về những thông tin mà Nga nói với Nhi.)

b) show / where / get tickets

c) point out / where / buy souvenirs

e) tell / what / do there during the visit

4. Complete the passage. Use either the to-infinitive or the bare infinitive form of the verbs in brackets.

Nhi and her parents are visiting Hoi An and My Son. They are staying at a hotel near Cua Dai. Early this morning, Nhi decided to go for a run. She left the hotel and started (1) to jog in the direction of Cua Dai beach. She thought she might (2) go along the beach three times before heading the hotel. Unfortunately, after 10 minutes dark clouds began (3) to gather and it started (4) to rain. Nhi tried (5) to reach a shelter, but within a few seconds she was completely wet. So she decided (6) to continue her run because she couldn’t (7) become wetter!

1. Study the table below; use the given verbs to write true sentences in passive voice. (Trang 120 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Aspirin was discovered by Dresser in 1889.

b. Channel Tunnel linking England and France was constructed by English and French companies from 1987 to 1994.

c. Color television was invented by Peter Carl Goldmark in 1950.

d. Eiffel Tower was designed by Alexander Gustave Eiffel in 1889.

e. Electronic computers were invented by Atanasoff and Berry in 1942.

f. Laser was discovered by Gordon Gould in 1958.

g. Sydney Opera House was completed by Jorn Utzon in 1973.

h. The famous ancient Egyptian lighthouse was destroyed by Pharos of Alexandria in the 14 th century.

2. Change the active sentences into the passive and the passive into active to tell how to make books. (Trang 121 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b. Firstly, big sheets of paper are printed by the printer.

c. Each sheet contains the text of a number of pages.

d. The sheets are folded and cut to produce sections of the book.

e. These sections are called signatures.

f. All the signatures are put together in the correct order by the printers.

g. The signatures are bound together and the edges are trimmed.

h. Finally, the cover which has been printed separately is attached.

i. Now the book can be published by the publishers.

3. A foreign tourist is asking Lan questions about Phong Nha-Ke Bang. Write them in direct speech. (Trang 121-122 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The tourist asks Lan if / whether Phong Nha is in Quang Tri province.

b. The tourist asks Lan if / whether it has the most beautiful cave in Viet Nam.

c. The tourist asks Lan if / whether it is very far from Ha Noi.

d. The tourist asks Lan if / whether there are any wildlife conservation centers there.

e. The tourist asks Lan if / whether the environment was destroyed heavily in the war.

f. The tourist asks Lan if / whether people built a lot of hotels and restaurants around the place.

g. The tourist asks Lan if / whether it was admitted one of the world heritages.

h. The tourist asks Lan if / whether she can be his / her guide to Phong Nha this weekend.

4. Write the following dialogues in indirect speech. (Trang 122-123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Nam asked Nga if / whether her house was far from the city. Nga said it was.

b. Nam asked Nga if / whether she liked travelling. Nga said she did.

c. Nam asked Nga if / whether Big Ben was in London. Nga said she did.

d. Nam asked Nga if / whether it was cold in Sydney in January. Nga said it wasn’t.

e. Nam asked Nga if / whether the Pyramids in Egypt attracted a lot of tourists every year. Nga said they did.

f. Nam asked Nga if / whether Ha Long Bay in Viet Nam was one of the world heritages. Nga said it was.

g. Nam asked Nga if / whether her parents spoke English. Nga said they didn’t.

h. Nam asked Nga if / whether Australian people were very friendly. Nga said they were.

5. Complete the passage using the correct form of the verbs in the box. (Trang 123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

1. to go 5. to rain/ raining 2. to go / going 6. to gather / gathering 3. jog 7. to continue 4. to reach 8. become

6. Complete the following sentences by using question words before to – infinitives. (Trang 123-124 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I’m sorry. I don’t know where to go.

b. Sure. I know exactly how many to invite.

c. I really don’t know what to say to him/ her.

d. I have no idea which place to choose.

e. It’s hard for me to say how much to take with me.

f. Let Nhung decide when to start.

g. I’ll tell you who to invite.

h. Sure. I’ll show you how to make it.

7. The province soccer club has just changed the coach. Write about the club situation after having the new coach. (Trang 124-125 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The new coach makes the players work very hard.

b. The coach wants the players to feel proud of their club.

c. He teaches them (how) to play well together.

d. He makes them watch films of matches of other teams.

e. The club doctor helps the players (to) restore their health after match.

f. The coach lets them relax after a game.

g. The coach expects that the players will have to behave well.

h. The fan club wants the team to do well.

i. The fans would like the club to win every match.

j. The coach invites the boys to visit the club from time to time.

k. The chairman persuades the companies to give money to the club.

8. Complete each of the sentences with the correct form of the word in brackets. (Trang 125-126 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. description e. reflection b. government f. decoration c. width g. completion d. construction h. endurance

9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 126-127 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Từ khóa tìm kiếm


【#3】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 10

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10

hướng dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 10 Lớp 8 Trang 38 SGK, A Closer Look 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 40 SGK, A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 41 SGK, Communication Unit 10 Lớp 8 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 44 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 45 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 8 Trang 46 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Pin của mình hết rồi.

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm nay vậy? Chúng mình đã chờ cậu rất lâu và cậu đã không đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu hỏi ấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định đi vào mà không có cậu. Cô ấy không muốn bỏ lỡ phần đầu của bộ phim Nữ hoàng băng giá, cậu biết mà. Cậu đã ngủ quên hay có chuyện gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ, và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Máy mình hết pin.

Phúc: Không sao. Chúng mình có thể thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… Chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đến rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa là:

1. đợi trong một thời gian rất dài

2. đến

3. thành công trong việc nói chuyện điện thoại với ai

4. “Pin của mình không còn năng lượng điện.”

5. “Bạn đang nói đùa à?”

6. “Chúng ta hãy thực hiện lại điều đó.”

Giải:

1. to wait for a very long time = wait for ages

2. to arrive = show up

3. to succed in talking to someone on the phone = get through

4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

b. Quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

2. Chỉ có Mai và Phúc xem phim.

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

4. Mai và Phúc không thể liên hệ với Nick qua điện thoại.

5. Nick đã đến sai rạp Galaxy.

6. Nick sẽ không thể đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì lúc đó cậu ấy đang học.

Giải:

1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5. T; 6. T

c. Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

Giải:

They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

(Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.)

2. Nối từ/ cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.

sử dụng truyền thông xã hội gửi thư điện tử

gặp trực tiếp trò chuyện qua video

có một cuộc hội nghị qua video sử dụng thần giao cách cảm

gửi thư (gửi chậm)

Giải:

1. having a video conference 2. emailing

3. video chatting 4. meeting face-to-face

4. using social media 6. using telepathy

7. sending letters

3. Điền vào chỗ trống bằng hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

1. …………… bao gồm Facebook, Youtube,…như một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phố biến ở giới trẻ.

2. Nhóm chúng tôi làm việc trực tuyến mọi lúc! Bây giờ chúng ta hãy ……………!

3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, …………….. là cách nhanh và rẻ hon so với .

4. ……………. là một cách để giao tiếp ngay bằng suy nghĩ.

5. Trong tương lai, có lẽ các cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng …………….. để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng một lúc.

6. Chúng ta nên …………….. tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông, và có thể cũng bao gồm Tim từ Anh.

Giải:

1. Using social media 2. meeting face-to-face 3. emailing, sending letters/ snail mail

4. Using telepathy 5. video chatting 6. have a video conference

LƯU Ý!

Những danh từ này có thể được sử dụng như động từ. Bạn có thể bổ sung thêm từ vào danh sách không?

4. Trò chơi

Hình thành các nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.

Từ vựng

1. Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức hình về những cách thức giao tiếp khác.

giao tiếp không bằng lời với động vật gửi hoa

để lại ghi chú vẽ một bức tranh

sử dụng mật mã sử dụng âm nhạc

sử dụng kí hiệu sử dụng ngôn ngữ hình thể

Giải:

1. using music 2. using signs

3. leaving a note 4. painting a picture

3. communicating non-verbally with animals 6. using codes

7. sending flowers 8. using body language

2. Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.

Giải:

1. d 2. e 3. b 4. c 5. a

3. Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hơn một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?

Hình thức giao tiếp:

– Có lời: gặp trực tiếp

– Không lời: dùng các dấu hiệu

– Đa phương tiện: nhắn tin

Giải:

Verbal: meeting F2F, video conference, F2F discussion group

Non-verbal: using signs

Mutimedia: texting, email

4. Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?

thư điện tử và thử gửi chậm

hội nghị qua video và gặp trực tiếp

điện thoại di động và điện thoại bàn

Giải:

Video conference – f2f meeting

A video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

Luyện âm

Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ity và -itive

Đối với nhũng từ kết thúc bằng -ity và -itive, trọng âm rơi vào âm tiết trước tiếp vị ngữ.

Ví dụ:

opportunity

Cô ấy có cơ hội xem phim Nữ hoàng băng giá.

‘positive

Câu trả lời của anh ấy rất rõ ràng! Tuyệt!

5. Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.

1. cạnh tranh 2. nguyên thể 3. lặp đi lặp lại 4. tích cực

5. khả năng 6. có thể 7. hiếu kì 8. quốc tịch

Giải:

1. com’petitive 2. in’finitive 3. re’petitive 4. ‘positive

5. a’bility 6. possibility 7. curi’osity 8. natio’nality

6. Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.

1. ………………… của anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

2. Cố gắng không sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ trở ……………..

3. Thể thao có thể ……….. hoặc không mang tính cạnh tranh

4. Rất có ……………. họ sẽ chiến thắng.

5. …………… nhảy múa của cô ấy thật ấn tượng!

Giải:

1. nationality; 2. repetitive; 3. competitive; 4. possibility; 5. ability

Ngữ pháp

Thì tương lai tiếp diễn: ôn tập

1. Nghe lại một phần bài đàm thoại ở phần Mở đầu của bài đàm thoại. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.

Phúc:… Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi…

1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật này?

2. Phúc và Nick sẽ làm gì khoảng 4:15 chiều Chủ nhật này?

Giải:

1. He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt.)

2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem phim trong rạp.)


【#4】Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

5. course (n) /kɔːs/: món ăn

6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

21. spray (v) /spɪ/: xịt

22. spad (v) /spd/: lan truyền

23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đang đùa đấy à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

Answer: (Trả lời)

4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

Tạm dịch:

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Answer: (Trả lời)

1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

This sentence means: We can’t be late for dinner time.

⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

Answer: (Trả lời)

2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

1. Làm theo nhóm nhỏ

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

Tạm dịch:

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

(Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

Answer: (Trả lời)

5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

(Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

2. có một truyền thống + mệnh đề

3. theo truyền thống + mệnh đề

4. theo truyền thống bằng việc làm gì

Answer: (Trả lời)

5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

Tạm dịch:

6. có phong tục làm gì

7. có một phong tục làm gì

1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

(Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

Answer: (Trả lời)

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

Tạm dịch:

5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

4. Now complete the following sentences with your own ideas.

4. We have a custom of doing exercise in the morning.

(Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

Answer: (Trả lời)

2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

(Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

Answer: (Trả lời)

4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

(Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

(Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

(Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. have to

2. have to

3. has to

4. had to, don’t have to

5. Does… have to

6. didn’t have to

3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

Answer: (Trả lời)

4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

Tạm dịch:

1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

B. Bạn không được phép đội mũ.

2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

(Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

Answer: (Trả lời)

A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

Tạm dịch:

B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

Chào Mi,

Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

Eri x

5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

– Children should take things from adults with both hands.

– You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

– You should bring a gift when you visit someone’s house

Answer: (Trả lời)

– You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

Tạm dịch:

– You don’t have to tip in Vietnam.

– Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

– Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

– Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

– Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

– Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

(Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

– Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

Tạm dịch:

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

Answer: (Trả lời)

5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

Tạm dịch:

8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

(Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

Tạm dịch:

Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

Minh: Well, what do you want to know?

Answer: (Trả lời)

Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

Tạm dịch:

Jessica: You’re kidding!

Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

(Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

Jessica: Do you start meals before the host invites?

Tạm dịch:

Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

Answer: (Trả lời)

Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

Jessica: Bạn đùa đó à?

Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

⇒ Yes, we do.

1. Look at the picture and answer the questions.

Yes, she is.

(Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

Answer: (Trả lời)

(A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

(B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

(C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

1. Lasagne ( C)

2. 11 a.m ( A)

3. the first Sunday in October ( C)

Answer: (Trả lời)

4. go to the cinema ( B)

5. 3 generations ( A)

Tạm dịch:

6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

(Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

Answer: (Trả lời)

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

Tạm dịch:

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

4. Read the text again and answer the question.

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

(Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

Tạm dịch:

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

5. Work in pairs and discuss the questions.

SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

Nó là truyền thống gì?

Điệu múa xòe

Điệu múa thể hiện điều gì?

(1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

(2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

(3) Hơn 30

Hình thức múa phổ biến là gi?

(4) Múa vòng tròn

Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

(5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

Người ta trình diễn nó như thế nào?

(6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

(8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

(Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

Answer: (Trả lời)

The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

Tạm dịch:

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

(Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

Answer: (Trả lời)

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

Tạm dịch:

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

Audio script: (Bài nghe)

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

Answer: (Trả lời)

2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

Tạm dịch:

4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

(Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

Tạm dịch:

2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

(Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

5. My family have the custom of having dinner together.

1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

1. Complete the sentences with the words from the box.

2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

(Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

2. Write sentences with the following expssions.

Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

(Viết câu với những thành ngữ sau.)

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

1. should wait

2. shouldn’t use

3. shouldn’t break

4. should follow

Tạm dịch:

5. Shouln’t touch

1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

(Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

1. has to → have to

2. should → shouldn’t

Tạm dịch:

3. have to has → have to have

4. should to → should

5. have avoid → have to avoid

4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

(Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Answer: (Trả lời)

5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

Answer: (Trả lời)

Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

(Trò chơi: Tôi nên làm gì?

At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

Answer: (Trả lời)

Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

Tạm dịch:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:


【#5】Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 2: Life in the countryside trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. beehive (n) /biːhaɪv/: tổ ong

2. brave (adj) /breɪv/: can đảm

3. buffalo-drawn cart (n) /ˈbʌfələʊ-drɔːn kɑːt/: xe trâu kéo

4. cattle (n) /ˈkætl/: gia súc

5. collect (v) /kəˈlekt/: thu gom, lấy

6. convenient (adj) /kənˈviːniənt/: thuận tiện

7. disturb (v) /dɪˈstɜːb/: làm phiền

8. electrical appliance (n) /ɪˈlektrɪkl əˈplaɪəns/: đồ điện

9. generous (adj) /ˈdʒenərəs/: hào phóng

10. ger (n) /ger/: lều của dân du mục Mông Cổ

11. Gobi Highlands /ˈgəʊbi ˈhaɪləndz/: Cao nguyên Gobi

12. grassland (n) /ˈɡrɑːslænd/: đồng cỏ

13. harvest time (n) /ˈhɑːvɪst taɪm/: mùa gặt

14. herd (v) /hɜːd/: chăn dắt

15. local (adj, n) /ˈləʊkl/: địa phương, dân địa phương

16. Mongolia (n) /mɒŋˈɡəʊliə/: Mông cổ

17. nomad (n) /ˈnəʊmæd/: dân du mục

18. nomadic (adj) /nəʊˈmædɪk/: thuộc về du mục

19. paddy field (n) /ˈpædi fiːld/: đồng lúa

20. pasture (n) /ˈpɑːstʃə(r)/: đồng cỏ

21. pick (v) /pɪk/: hái (hoa, quả…)

22. racing motorist (n) /ˈreɪsɪŋ məʊtərɪst/: người lái ô tô đua

23. vast (adj) /vɑːst/: rộng lớn, bát ngát

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: It’s harvest time (Đến thời gian thu hoạch rồi – Ngày mùa)

Nguyên: Nguyên đây

Nick: Chào Nguyên,, ở chỗ cậu thế nào rồi?

Nguyên: Chào Nick. À, thú vị hơn tớ nghĩ

Nick: Cậu đang làm gì đấy?

Nguyên: Nhiều thứ lắm. Bây giờ đang là mùa thu hoạch, vì vậy chúng tớ giúp chất lúa lên xe bò, đưa lúa về và phơi lúa. Cậu đã đi một chiếc xe kéo bao giờ chưa?

Nick: Chưa, nhưng tớ muốn lắm.

Nguyên: Và thi thoảng tớ đi chăn trâu với mấy đứa bạn.

Nick: Cậu có thêm bạn mới à?

Nguyên: Đúng thế – ngay hôm đầu tiên luôn. Họ đến và chúng tớ cùng nhau đi thả diều.

Nick: Ở quê cậu có thể mua diều ở đâu?

Nguyên: Người dân ở đây không đi mua diều. Họ tự làm diều. Ông nội tớ đã làm chiếc diều lớn nhất, nhiều màu sắc nhất cho tớ. Trông nó rất tuyệt khi bay lên trời.

Nick: Ôi, tớ ghen tị với cậu quá!

Nguyên: Ha… ha… tớ chắc là vậy. Ở đây tớ sống vui vẻ hơn và có nhiều thứ để khám phá nữa.

Nick: Nghe tuyệt quá!

Nguyên: Và ở đây mọi thứ có vẻ chậm hơn ở trên thành phố.

a) Are these sentences true (T) or false (F)? (Những câu nào đúng (T) hay sai (F)?) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Nick: Tớ ước tớ có thể ở đó cùng cậu …

1. Nguyên đã không nghĩ cuộc sống ở miền quê có thể rất thú vị.

2. Nguyên không bao giờ tham gia cùng những cậu con trai trong việc chăn trâu.

3. Lúa được vận chuyển về nhà trên xe tải.

4. Nick muốn thăm miền quê vào mùa thu hoạch.

b) Answer the following questions (Answer: (Trả lời) Trả lời những câu hỏi sau.)

5. Nguyên nghĩ rằng cuộc sống ở thành phố nhanh hơn cuộc sống ở miền quê.

1. He’s in the countryside.

2. Right on his first day here.

3. It’s big and colorful.

Tạm dịch:

4. His grandfather.

5. Yes, he does.

1. Bây giờ Nguyên ở đâu? Anh ấy đang ở miền quê.

2. Khi nào anh ấy đã có thể kết bạn mới? Ngày vào ngày đầu tiên anh ấy ở đây.

3. Con diều của Nguyên như thế nào? Nó lớn và đầy màu sắc.

c) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Hoàn thành những câu với những từ trong khung.) Complete the sentences with the words in the box.

4. Nguyên có thể ở với ai? Ông nội của anh ấy.

5. Nick có có muốn ở đó với Nguyên không? Có.

1. Khi một thứ có nhiều màu sắc sáng, nó thì đầy màu sắc.

2. Khi người ta không vội, họ di chuyển chầm chậm.

4. Một nơi mà lúa mọc được gọi là cánh đồng lúa.

5. Em tôi đang dắt trâu của nó ra cho chúng ăn. Nó đang chăn trâu.

6. Lúa được tải lên một chiếc xe trâu để vận chuyển về nhà.

Tạm dịch:

1. He likes it.

“… it’s more exciting than I expected.”

“It looks great up there in the sky.”

“I live more happily here, and there’s still a lot more to explore.”

2. Match the activities with the pictures. (Nối những hoạt động với hình ảnh)

1. Anh ấy thích nó. (✓)

Answer: (Trả lời)

“… nó thú vị hơn tôi mong đợi.”

“Nó trông rất tuyệt vời khi bay trên bầu trời.”

“Tôi sống hạnh phúc hơn ở đây, và vẫn còn nhiều điều thứ để khám phá.”

1 – e: flying a kite: thả diều

2 – f: hearding buffaloes: chăn trâu

3 – a: riding a horse: cưỡi ngựa

3. Can you think of some more things that children do in the countryside? Make a list. (Bạn có thể nghĩ về nhiều điều hơn mà bọn trẻ làm ở miền quê không? Lập thành một danh sách.) Answer: (Trả lời)

4 – c: collecting water: lấy nước

5 – d: drying the rice: phơi lúa

6 – b: loading the rice: tải lúa

– They climb trees. (Họ trèo cây)

– They go swimming in the river. (Họ đi tắm sông)

– They feed fowls and ducks. (Họ cho gà vịt ăn)

4. GAME: COUNTRYSIDE CHARADES (TRÒ CHƠI ĐỐ CHỮ MIỀN QUÊ) Tạm dịch:

– They go fishing. (Họ đi câu cá)

– They play on the field. (Họ vui chơi trên đồng ruộng)

– They play folk games such as blind man’s buff, bamboo jacks, Mandarin square capturing … (Họ chơi các trò chơi dân gian như bịt mắt bắt dê, banh đũa, ô ăn quan,…)

1. Listen and repeat the words.

Play charades in two teams using the class list of countryside activities from 3. The teacher whispers an activity to one person from Team chúng tôi person mimes the activity for their team to guess. If their team guesses incorrectly, Team 2 can try. The teams take turns until all the activities have been chúng tôi team with the most points wins.

Tạm dịch: 2. Put the words in 1 into the appropriate category. Some words can be used in more than one category. (Xếp các từ trong bài 1 vào đúng mục. Một số từ có thể dùng được ở nhiều mục) Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3. Match the nouns/ noun phrases in the box with each verb. (Answer: (Trả lời) Nối những danh từ/ cụm danh từ trong khung với mỗi động từ.)

Chơi trò đố chữ, chia lớp theo 2 đội và sử dụng các hoạt động ở vùng quê trong bài 3. giáo viên thì thầm tên một hoạt động cho một người trong đội. người này dung điệu bộ diễn tả hoạt động cho đội của họ đoán. Nếu đội của họ đoán sai, đội 2 có thể thử. Các đội luân phiên cho đến khi các hoạt động này đều được thực hiện. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ thắng.

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

ride – a horse, a camel (cưỡi ngựa, lạc đà)

4. Use the words in 1 and 3 to complete the sentences. Remember to use the correct form of the verbs. (Sử dụng từ trong phần 1 và 3 để hoàn thành các câu. Nhớ sử dụng hình thức đúng của động từ.)

put up – a tent, a pole (dựng lều, cột)

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

collect – hay, water (đi lấy cỏ khô, nước)

herd – the buffaloes, the cattle (chăn trâu, gia súc)

pick – wild flowers, apples (hái hoa dại, táo)

1. Khi mùa hè đến, chúng tôi thích hái quả mâm xôi.

2. Làng tôi không có nước chạy vào, thật bất tiện. Chúng tôi phải giúp ba mẹ đi lấy nước từ sông.

3. Ở miền quê, trẻ con học chăn gia súc khi chúng còn nhỏ.

4. Bạn đã từng cưỡi ngựa chưa? Mình nghĩ ai đó phải thật can đảm mới cưỡi nó.

5. Bạn có thể thư giãn nghỉ ngơi ở miền quê. Thật là bình yên.

6. Cuộc sống du mục thật khó khăn bởi vì người ta phải di chuyển rất nhiều.

5. Listen and repeat the words. Pay attention to the initial clusters.

7. Bầu trời ở miền quê thật bao la. Không có những tòa nhà khóa đi tầm nhìn.

Tạm dịch: 6. Listen and circle the words you hear. (Nghe và khoanh tròn từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

8. Chúng tôi làm việc cùng nhau để dựng căn lều này. Thật là khó làm.

Pronunciation trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

( Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những phụ âm đôi đứng đầu.)

1. A. khiển trách B. yêu cầu

2. A. lớp học B. vụ nổ

7. Listen to the sentences and repeat. Tạm dịch:

3. A. đầu mối B. màu xanh da trời

4. A. đồng hồ B. khối

5. A. thổi B. đóng

1. Gió đang thổi rất mạnh.

2. Những người này đã leo đến đỉnh núi.

3. Cây nở đầy hoa.

4. Nhìn vào bầu trời xanh trong.

1. Complete the passage below with a suitable comparative form of the adjectives provided. (Hoàn thành đoạn văn bên dưới với 1 hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

5. Người mù có thể đọc được với chữ Braille.

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê. Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội hơn về giáo dục cao hơn và dễ tiếp cận đến những cơ sở vật chất tốt hơn. Cuộc sống ở đó thú vị và tiện lợi hơn.

Họ có lẽ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết. Tôi cảm thấy vui hơn khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào đông đúc. Người thân ở miền quê thân thiện hơn người thân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi. Cuộc sống ở đây không nhanh như ở trên thành phố và tôi cảm thấy an toàn hơn. Có lẽ nơi tốt nhất để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.

1. Bạn có thể nói chậm hơn không? Tiếng Anh của mình không tốt lắm.

2. Sau một ngày làm việc vất vả, chúng tôi thường ngủ ngon lành hơn.

3. Finish the sentences below with a suitable comparative form of hard, early, late, fast, well and badly. (Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard, early, late. Fast, well và badly.)

3. Ngày nay người ta ăn mặc ít truyền thông hơn vì vậy, thật khó để nói họ đến từ quốc gia nào.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

4. Không phải luôn đúng khi nói rằng người giàu quyên góp hào phóng hơn người nghèo

5. Nếu bạn muốn thon thả, bạn phải ăn uống lành mạnh hơn.

1. Điểm kiểm tra của con thấp đấy. Mẹ chắc chắn rằng con có thể làm tốt hơn.

2. Chúng ta sẽ trễ hội chợ mất. Cậu có thể lái xe nhanh hơn được không?

3. Vào ngày Chủ nhật, chúng ta có thể dậy muộn hơn bình thường.

4. Người nông dân phải làm việc chăm chỉ hon vào thời gian thu hoạch.

4. Underline the correct comparative forms to complete the sentences (Gạch dưới những hình thức so sánh để hoàn thành các câu.) Answer: (Trả lời)

5. Bạn trông mệt mỏi đấy. Bạn có cảm thấy tệ hơn lúc sáng nav không?

6. Mẹ tôi phải dậy sớm hơn chúng tôi để vắt sữa bò.

1. more optimistically

2. popularly

3. less densely populated

4. more quickly

Tạm dịch:

5. more easily

6. better

1. Người dân ở những khu vực nông thôn ở Anh nói chuyện lạc quan hơn về tương lai so với người dân ở thành phố.

2. Ở Ấn Độ, những khu vực nông thôn được biết nhiều hơn với tên miền quê .

3. Một ngôi làng ít ô nhiễm hơn một thành phố.

4. Người dân thành phố dường như phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi so với người dân miền quê.

5. Write the answers to the questions below. (Viết những câu trả lời cho câu hỏi bên dưới.)

5. Sự giúp đỡ về y tế có thể dễ dàng có được ở thành phố so với ở miền quê.

Answer: (Trả lời)

6. Một con trâu đi cày tốt hơn một con ngựa.

1. The countryside is more peaceful.

2. A computer works faster at calculus.

3. Life in a remote area is harder.

4. Ho Chi Minh City is more expensive.

Tạm dịch:

5. Animals can smell better than human beings.

1. Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê? ⇒ Miền quê bình yên hơn.

2. Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người? ⇒ Một máy tính làm việc nhanh hơn.

3. Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay một thị trấn hiện đại? ⇒ Cuộc sống ở khu vực xa xôi thì khó khăn hơn.

4. Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế? ⇒ Thành phố Hồ Chí Minh đắt đỏ hơn.

5. Ai có thể ngửi tốt hơn, động vật hay con người? ⇒ Động vật có thể ngửi tốt hơn con người.

1. Read the posts on “Holidays in the Countryside”. (Đọc những bài về “Những kỳ nghỉ ở miền quê”) Tạm dịch:

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Dennis đến từ Luân Đôn

Không gian thật rộng quá! Chúng tớ có thể chạy quanh các cánh đồng và gào thét thật lớn mà không làm phiền bất cứ ai.

Julie đến từ Paris

Tắm sông, hái quả mâm xôi, thu hoạch mật ong từ các tổ ong… Tớ chưa bao giờ có một kì nghỉ thú vị hơn thế.

Phirun đến từ Phnom Penh

Không có nước máy. Không có điện. Còn trung tâm giải trí duy nhất thì cách xa hàng dặm. Không thể ở đây thêm nữa.

Yuimi đến từ Seoul

Tớ thích không gian rộng, không khí trong lành và cảm giác tự do ở vùng quê. Đó là những trải nghiệm mà tớ không bao giờ có ở Seoul.

Emi đến từ Tokyo

Tớ không ngại việc đi chợ trời, nơi mà những người dân địa phương bán các sản phẩm mà họ tự sản xuất. Tuy vậy, cuộc sống thành phố vẫn thú vị hơn.

Lan đến từ Hà Nội

Tuần trước tớ đi nghỉ ở quê và lần đầu có những trải nghiệm ở trang trại: đào hố, trồng cây và thu hoạch cà chua. Thật không thể quên được.

Bob đến từ Hong Kong 2. What are the attitudes of these people towards their experiences? Tick () the appropriate box (Thái độ của những người này đối với những trải nghiệm của họ là gì? Đánh dấu chọn (✓) vào khung thích hợp.) Answer: (Trả lời)

Cuộc sống vùng quê không khiến tớ hào hứng lắm. Thật là chán và bất tiện.

3. Work in groups. Reply to the posts in 1. Write down your replies. (Làm theo nhóm. Trả lời những bài đăng trong phần 1. Viết xuống câu trả lời của bạn.) Tạm dịch:

@ Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

Helen từ Devonshine

@ Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

Vũ từ Đà Nẵng Answer: (Trả lời)

@Phirun: I think you should enjoy the fresh air and the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. It is also a unique experience.

@Julie: Wow! I wish I can experience such an amazing summer vacation like you did.

@Dennis: You must be in the countryside, there is no place like this in a city.

@Emi: I totally agree with you. Life in the city is more convenient and suitable for youngsters like us.

@Lan: Wow! It sounds really interesting! Where did you go to?

Tạm dịch:

@Phirun: Tôi nghĩ bạn nên tận hưởng không khí trong lành và lối sống giản dị ở nông thôn thay vì phàn nàn. Đó cũng là một trải nghiệm độc đáo.

@ Julie: Wow! Tôi ước tôi có thể trải nghiệm một kỳ nghỉ hè tuyệt vời như bạn đã làm.

@ Dennis: Bạn phải ở nông thôn, không có nơi nào như thế này trong một thành phố.

@ Emi: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Cuộc sống ở thành phố thuận tiện và phù hợp hơn với những bạn trẻ như chúng tôi.

@ Lan: Wow! Nghe có vẻ thực sự thú vị! Bạn đã đi đâu?

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

3. A. Nomadic children’s lives .

Tạm dịch:

CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

1 – B: Tầm quan trọng của gia súc đối với những người du mục

Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển hai hay ba lần trong một năm để tìm kiếm những đồng cỏ mới cho đàn gia súc. Đàn gia súc này cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu cơ bản: sản phẩm từ sữa ,thịt, và vải vóc.

2 – C: Ngôi nhà của những người du mục

Chúng tôi sống trong “ger”, đó là căn lều truyền thống hình tròn của chúng tôi. Nó giúp chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào màu đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm xuống âm 50 độ C. Căn lều này có thể được dựng lên, dỡ xuống và mang theo bên mình.

3 – A: Cuộc sống của trẻ em vùng du mục

Hầu như quanh năm, xung quanh chúng tôi đều là đồng cỏ, sông suối và núi non. Chúng tôi ít gặp người ngoài. Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi chơi với những con thú trên mảnh đất của mình. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất cứ đứa trẻ du mục nào cũng đều biết cưỡi ngựa. Chúng tôi học giúp đỡ gia đình từ sớm, từ các công việc vặt trong nhà đến các công việc nặng như chăn dắt gia súc. Chúng tôi cần học cách dũng cảm.

2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage. (Answer: (Trả lời) Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

1 – b: một căn lều hình trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó

2 – d: sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai

3 – e: gia súc – bò, dê, trâu

4 – a: cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển

3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D. (Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D)

5 – c: đồng cỏ – cánh đồng cỏ

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Chúng tôi sống một cuộc sống khác với những người khác.

2. Chúng tôi phải di chuyển để tìm thức ăn cho gia súc.

3. Gia súc chúng tôi có thể cung cấp cách giúp đỡ làm công việc nhà.

4. Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục.

5. Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiên và động vật của chúng như là đồ chơi.

6. Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học

Speaking trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

B: Well, the children can learn to ride a horse.

A: And what don’t you like about it?

B: They cant live permanently in one place.

Tạm dịch:

A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

B: Và bạn không thích gì về nó?

Answer: (Trả lời)

– two things you don’t like about life in the countryside

– two things you like about life in the countryside

A: What do you like about life in the countryside?

B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

– two things you don’t like about life in the countryside

A: What don’t you like about life in the countryside?

Tạm dịch:

B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

– 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.

A: Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?

B: Người dân ở miền què có thề sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.

– 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

A: Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?

b) Report your findings to the class (Báo những phát hiện cho lớp.)

B: Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.

Tạm dịch:

Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn’t so heavy.

Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

Cả hai chúng tôi đều yêu thích không khí và giao thông ở nông thôn. Không khí trong lành hơn và giao thông không quá nặng nề.

1. Listen to a boy talking about changes in his village and tick (✓) the changes he mentions. (Nghe một cậu con trai nói về những thay đổi trong làng này và đánh dấu (✓) những thay đổi mà cậu ây đề cập.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

B. ✓ thiết bị điện trong nhà

C. ✓ phương tiện giao thông

2. Listen again and say if the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại lần nữa và nói câu nào đúng (T) hoặc sai (F).) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

E. ✓ trường học

F. ✓ khách tham quan, du khách

1. Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

2. Bây giờ ngôi làng đã có điện.

3. Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

3. Listen again and answer the questions in no more than FOUR words. (Nghe lại và trả lời những câu hỏi không hơn 4 từ.) Answer: (Trả lời)

4. Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

5. Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.

1. His parents.

2. Life utside their village.

Tạm dịch:

3. Near the village.

4. A nomadic life.

1. Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ? Ba mẹ của anh ấy.

2. Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì? Cuộc sống ngoài làng của họ.

3. Trường mới ở đâu? Gần làng.

4. What do you think? Which change(s) in the Listening do you see as positive? Which do you see as negative? Support your opinion with a reason. Write it out. (Bạn nghĩ gì? Thay đổi nào trong bài nghe mà em thấy tích cực? Em thấy gì là tiêu cực? Ủng hộ ý kiến của em bằng một lý do. Viết nó ra.) Answer: (Trả lời)

4. Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng? Một cuộc sống du mục.

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

– It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

– I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

Tạm dịch:

– A nearby school is very helpful to people here because they don’t have go to a long way to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

– I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

– Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

– Tôi nghĩ rằng đèn điện đóng một phần rất quan trọng trong cuộc sống của dân làng. Nó giúp mọi người nhìn rõ mọi thứ vào ban đêm để họ có thể làm được nhiều việc hơn.

– Tôi tin rằng nhiều người sẽ đến làng để trải nghiệm cuộc sống ở đây, đó là một điều tốt cho dân làng vì họ có thể phát triển du lịch. Họ sẽ có nhiều công việc hơn và nhiều tiền hơn.

A: The rural area changes so much now.

B: Really? What is the change?

Tạm dịch:

A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

B: Anything else?

A: The school is near the village. There is also hospital there.

A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

B. Vậy à? Thay đổi gì?

6. Write a short paragraph about the changes. (Answer: (Trả lời) Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.)

A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

B. Có gì khác không?

Tạm dịch:

A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa.

My hometown changes so much. The first change is life of local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is the people There are more people and more houses here. The houses are more modern in brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

Although this development is basically good, it also has some negative effects. Some factories cause air and water pollution. More entertainment centres have been set up. It makes some young people become lazier and they only want to play, they don’t want to study hard anymore. I hope that they won’t be addicted to entertainment and will study for the sustainable development of their family and their country.

Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. (Answer: (Trả lời) Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

Có rất nhiều thay đổi trong làng của tôi trong những năm gần đây. Các con đường trong làng bây giờ rất dễ đi lại vì chúng được làm bằng xi măng và gạch thay vì bụi bẩn như trong quá khứ. Nhiều dân làng có TV và các thiết bị điện hiện đại giúp họ biết nhiều hơn về cuộc sống ở nước này và thậm chí trên toàn thế giới. Chúng tôi không có TV trước đây và kiến thức của chúng tôi rất ít. Bây giờ chúng ta có thể xem TV, đọc báo và có nhiều cơ hội kinh doanh hơn với những người khác. Chúng tôi cũng có Internet giúp chúng tôi liên lạc dễ dàng và thuận tiện.

Mặc dù sự phát triển này về cơ bản là tốt, nhưng nó cũng có một số tác động tiêu cực. Một số nhà máy gây ô nhiễm không khí và nước. Nhiều trung tâm giải trí đã được thiết lập. Nó làm cho một số người trẻ trở nên lười hơn và họ chỉ muốn chơi, họ không muốn học chăm chỉ nữa. Tôi hy vọng rằng họ sẽ không nghiện giải trí và sẽ nghiên cứu vì sự phát triển bền vững của gia đình và đất nước của họ.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

Tạm dịch:

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country í very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They useally move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, cánh đồng lúa.

2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời)

Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Nó thực sự là một cái nhìn điển hình của vùng nông thôn.

Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, cánh đồng lúa, giai điệu thu hoạch, thời gian thu hoạch lúa.

Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Đất nước trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các lĩnh vực. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

Hình ảnh c: cuộc sống bình yên, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, ger, đồng cỏ, gia súc, ngựa.

Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ . Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ vô cùng di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

1. A boy is riding a horse.

Tạm dịch:

2. A man is herding his cattle.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

4. A boy is flying a kite.

5. The children are running around in the fields.

6. A woman is collecting water from the river.

1. Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

2. Một người đàn ông dang chăn gia súc của anh ta.

Answer: (Trả lời)

4. Một chàng trai đang thả diều.

5. Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng.

6. Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. A lion runs faster than a horse.

Tạm dịch:

2. The Great Wall was built earlier than the White House.

3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

1. Một con sư tử chạy nhanh hơn một con ngựa.

3. Nhà trong thành phố thường đầy đủ tiện nghi hơn nhà ở miền quê.

4. Một người lái moto có kỹ năng hơn người lái xe máy thông thường.

5. Một ngôi nhà được trang trí đẹp hơn vào năm mới so với suốt cả năm.

Tạm dịch:

1. A horse can run faster than a camel.

2. People in the countryside live more happily than those in the city.

3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

4. My sister swims worse than I do.

1. Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ. → Một con ngựa có thể chạy nhanh hơn lạc đà.

5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trá lời vào bảng sau:) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

2. Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%. → Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

I LOVE COUNTRYSIDE (TÔI YÊU MIỀN QUÊ) Work in groups of four or five. Take turns to draw a group picture of a place you would like to live in the countryside. Then make a list of: (Làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 người. Luân phiên nhau vẽ một địa điểm mà bạn thích sống ở vùng quê. Sau đó làm một danh sách về:)

3. Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. → Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

4. Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi. → Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. những điều mà bạn có trong bức tranh

2. những hoạt động mà bạn có thể làm ở đó

Our place in the countryside has a wooden house. The house is near the river. There is a boat on the river. There is also a field of wild flowers nearby.

We will bike along the river and swim in the river. We will go boating on the river. In the morning we will go picking the wild flowers.

Nơi của chúng tôi ở miền quê có một ngôi nhà gỗ. Ngôi nhà gần sông. Có một chiếc thuyền ở trên sông. Cũng có một cánh đồng hoa dại gần đó.

Chúng tôi sẽ đạp xe dọc bờ sông và bơi ở sông. Chúng tôi sẽ di thuyền trên sông. Vào buổi sáng, chúng tôi sẽ đi hái hoa dại.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”


【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

1. Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.

Chào Jon,

Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2,500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

Tạm biệt,

Kim

Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F)

b. Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.

1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

2. How many objects are on display at the museum?

Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

3.What can you learn in this museum?

Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

2. Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

My dad likes playing chess with his friends.

My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

I like making crafts.

Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi loanh quanh.

Tôi thích làm đồ thủ công.

3. Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

1. Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quê?

B. 80%.

2. Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

A. close (gần)

3. Theo Maggie, cuộc sống ở làng tốt cho ai?

A. dren (trẻ con)

4. Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

C. more (nhiều hơn)

5. Môi trường ở làng Anh không bị…

B. not spoilt much (không bị hỏng nhiều)

Audio script:

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

4. Đưa ra ý kiến của em

Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của em về cuộc sống ở miền quê. Em có thể bắt đầu:

In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Theo ý kiến của tôi, cuộc sống ở miền quê có nhiều điểm tốt. Đẩu tiên, người dân thân thiện hơn người thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm và đơn giản hơn ở thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí trong lành hơn. Cuối cùng, có nhiều hoạt động văn hóa mà chúng ta có thể làm ở miền qui như cưỡi ngựa, bơi ở sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống miền quê.

Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.

spaceship (phi thuyền)

toothbrush (bàn chải)

English practice (thực hành tiếng Anh)

blow (thổi)

psence (thể hiện)

colourful clothing (vải đầy màu sắc)

risky (rủi ro)

bloom (nở)

Brau people (người Brâu)

stamp collecting (sưu tầm tem)

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. climb 2. improve, speaking skills

3. stadium, closed 4. blue, skirt 5. broom

1. Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.

2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

4. Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.

1. like/ enjoy, listen, visiting 2. forget 3. flying/ to fly

4. mind, todo/ doing 5. playing/ to play

1. Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

2. Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

3. Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

4. Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

5. Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

5. Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.

1. later 2. more 3. more fluently 4. better

5. more simly 6. faster 7. more carefully

1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

6. Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).

(1) a (2) an (3) the (4) the (5) the (6) a

Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần bạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!


【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8

giúp bạn soạn các bài học Tiếng Anh 10 trước khi đến lớp: Getting Started Unit 8 Lớp 10 Trang 26 SGK, Language Unit 8 Lớp 10 Trang 27 SGK, Reading Unit 8 Lớp 10 trang 29 SGK,…

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8 CÓ ĐÁP ÁN

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village CÓ ĐÁP ÁN

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Learning with personal electronic devices

Học với thiết bị điện tử cá nhân

1. Nghe và đọc.

Phong: Chính xác. Chúng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta học.

Hùng: Ồ, tuyệt? Mình nghĩ người ta sử dụng điện thoại thông minh hầu như để trò chuyện.

Phong: Đúng vậy, nhưng điện thoại thông minh cũng có thể được sử dụng để chụp hình hay ghi âm bài học của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

Hùng: Thật vậy. Còn máy tính xách tay thì sao?

Phong: Ô, chúng cũng là một công cụ học tập xuất sắc. Bạn có thể lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

Lâm: Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trình và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

Phong: Đúng vậy. Máy tính xách tay của mình, là món quà từ ba mẹ mình, rất hữu ích. Mình sử dụng nó để làm bài và dự án bài học và để học tiếng Anh.

Hùng: Mình hiểu rồi. Còn về máy tính bảng?

Phong: À, một tablet hay một máy tính bảng là một loại máy tính di động và…

Lâm: Nó có thể được dùng để ghi chú với bút số trên màn hình cảm ứng. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

Phong: Đúng vậy. Một máy tính bảng với Wifi truy cập Internet và là một công cụ hay để tra cứu thông tin.

Hùng: Thật tuyệt! Không còn nghi ngờ gì khi nhiều người đang sử dụng những thiết bị này.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa và kiểm tra thử những câu sau đúng (T), sai (F) hoặc không được cho (NG).

1. Điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta nghĩ. (F)

2. Theo Phong, học sinh sử dụng điện thoại thông minh để ghi âm cuộc điện thoại của chúng, mà chúng chia sẻ với lớp sau đó. (F)

3. Phong nói rằng người ta cũng sử dụng máy tính để bàn như cách mà họ dùng máy tính xách tay. (NG)

4. Những chương trình và bài học được tải từ Internet có thể giúp người ta mở rộng kiến thức. (T)

5. Theo Lâm, máy tính bảng là một loại máy tính di động mà có thể được dùng để ghi chú với một cây bút thông thường trên màn hình cảm ứng. (F)

6. Phong nghĩ rằng một máy tính bảng với Wifi là một công cụ hay để tra cứu thông tin. (T)

– personal: your own

– electronic: having many small parts that control and direct a small electric current

– modern: of or relating to the psent time or recent times

– excellent: exceptionally good

– useful: being of practical use

– mobile: able to be moved easily

– digital: showing information by using ps

– perfect: being complete and without weaknesses

– great: superior in quality or degree

4. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Người nói đang nói về những thiết bị điện tử cá nhân nào?

They are talking about smartphones, laptops and tablet computers.

Họ đang nói về điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng.

2. Những thiết bị này đã thay đổi gì?

They have changed the way we learn.

Chúng đã thay đổi cách chúng ta học.

3. Những học sinh sử dụng điện thoại thông minh để làm gì khác ngoài việc gọi?

They use them to take photos or record their work, which can be shared later with class.

Họ sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của mình, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

4. Tại sao máy tính xách tay là công cụ học tập xuất sắc?

Because they can be used to store information, take notes, write essays and do calculations.

Bởi vì chúng có thể được dùng để lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

5. Phong làm gì trẽn máy tính xách tay của cậu ấy?

He does his assignments, projects and studies English.

Anh ấy làm bài tập, dự án và học tiếng Anh.

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối những cụm ở bên trái với sự giải thích ở bên phải.

1 – e take notes of something – write something down

2 – d touch screen – screen which allows giving instructions by touching.

4 – c look something up – search for and find something in a dictionary or a reference book.

5 – a access something – reach and use something

2. Đọc bài đàm thoại trong phần bắt đầu. Nối hình ảnh A-C với công dụng của chúng như là công cụ học tập 1-6 như đề cập bên dưới.

1. A, B, C: access the Internet, download programmes and information

2. A, C: take notes with a digital pen on a touch screen

3. A, B, C: take photos or record student’s work

4. B: do assignments and projects and study English

5. B: store information, take notes, write essays and do calculations

6. A, B, C: look up information

Pronunciation (Phát âm)

Stress in three-syllable words (Trọng âm – nhấn âm với những từ có 3 âm tiết)

1. Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm (nhấn âm) rơi vào âm tiết thứ ba từ phải sang trái.

Ex: ge’ography

2. Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ỉan, -al thì trọng âm rơi trước những từ này.

Ex: geo’graphic suggestion, ‘critical

3. Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này.

Ex: Vietna’mese, employ’ee

4. Với tính từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyên âm ngắn ra âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

Ex: ‘general ‘excellent

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: Vietna’mese obso’lete

5. Với động từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nêu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.

Ex: en’counter de’termine

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba nếu âm tiết này chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: enter’tain correspond

Chú ý: Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu nhất là khi tận cùng là: ary, erty, ity, oyr.

Relative clauses Mệnh đề quan hệ

1. Đọc những câu sau từ phần bắt đầu. Gạch dưới “which”, “that”, “who” và “whose”. Những từ này dùng để làm gì? Quyết định chúng là mệnh đề quan hệ xác định hay không xác định.

1. that 2. which 3. that 4. which 5. whose

Câu 1, 3, 5 là câu có mệnh dề quan hệ xác định.

Câu 2, 4 là câu có mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Chúng là thiết bị mà đã thay đổi cách chúng ta học tập.

2. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

3. Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trinh và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

4. Máy tính của tôi, là món quà từ ba mẹ tôi, thì rất hữu ích.

5. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

2. Nối 1-6 với a – f để làm thành câu có nghĩa.

1 – e I talked to a man whose smartphone was stolen.

Tôi đã nói chuyện với người đàn ông mà điện thoại thông minh của ông ấy đã bị trộm.

2 – d We often visit our grandfather in Vinh, which is a city in central Vietnam.

Chúng tôi thường thăm ông mình ở Vinh, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.

3- a Thank you very much for the book that you sent me.

4 – f The man turned out to be her son, who had gone missing during the war.

Người đàn ông hóa ra là con trai bà ấy, lại là người đã mất tích trong chiến tranh.

5 – c He admires people who are wealthy and successful.

Anh ấy ngưỡng mộ những người mà giàu có và thành công.

6 – b Have you heard of John Atanasoft, whose invention changed the world?

Bạn đã từng nghe về John Atanasoft người mà phát minh của ông đã thay đổi thế giới ?

3. Sử dụng “who”, “which”, “that” hay “whose” để hoàn thành các câu.

1. which 2. whose 3. which 4. who/that 5. whose 6. who

1. Những thiết bị điện tử cá nhân mà làm sao nhãng học sinh khỏi việc học trong lớp đều bị cấm ở hầu hết trường học.

2. Máy tính xách tay mà vỏ ngoài của nó được trang trí với những con vật vui nhộn thì là của dì tôi.

3. Máy tính bảng của tôi, mà được 2 năm rồi, vẫn chạy tốt.

4. Những học sinh mà có điện thoại thông minh có thể sử dụng chúng để tra từ trên từ điển điện tử.

5. Một số nhà khoa học nghĩ rằng trẻ em mà được ba mẹ cho phép sử dụng thiết bị điện tử sớm sẽ có nhiều lợi thế hơn trong tương lai.

6. Long, chỉ mới 2 tuổi rưỡi, thích chơi trò chơi trên máy tính bảng.


【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

Ngữ pháp

1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

Giải:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

Giải:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

Câu phức

1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

– Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

– Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

LỄ HỘI ĐUA VOI

Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

(Because; If)

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

(5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

(Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

(Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

(Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

(Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

(Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Từ vựng bổ sung

mái vòm bằng tre cốm xanh

dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

a. Những thứ trong hình là gì?

b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

Giải:

a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

Audio script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do vou do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

Lễ hội này tên gì?

Đó là ………….

Chúng tôi ………….

Giải:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

B: Buddha. (Đức Phật)

A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

(Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)


【#9】Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4

Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Test 2 Unit 2 Lớp 10 Nguyễn Hoằng Trí, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Test Unit4, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Test Unit 4, Tiếng Anh 7 Test For Unit 4, Dap An Bt Tieng Anh Unit 8 Test, Tiếng Anh 12 Unit 7 Test 2, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit3, Test Unit 3, Test 2 Unit 4 Lớp 9, Test For Unit 10 Lớp 7, Test 2 Unit 10 Lớp 10, Test Unit 5, Test Unit 7, Unit 8 Test chúng tôi Test 1 Unit 4 Lớp 9, Test Unit 9 Lớp 6, Test For Unit 9, Test 2 Unit 3 Lớp 10, Dap An Test For Unit 1 Lop 8, Test Four Unit 10, Unit 7( Test) Lop 6, Test For Unit 16, Test Unit 1 Lop 8, Test Unit 2 Lớp 8, Unit 6 Test 2 Lớp 9, Test For Unit 6, Test Unit 7 Lớp 6, Test Of Unit 5, Test Unit 9, End-of-unit Test chúng tôi Test Unit 8 Lop 6, Test Of Unit 1&2, Test Unit 4 Lớp 8, Test Of Unit 3, Test ( Unit 8 ), Test Unit 2 Lớp 7, Test 1 Unit 5 Lớp 12, Test 2 Unit 6, ‘test Of Unit 1&2′, Test Unit 4, Test Unit 11, Test Of Unit 1’, Test 1 Unit 4, Test Unit 5 Lớp 7, Test For Unit 2 Lớp 7, Test For Unit 4 Lớp 7, Trở Về ‘test Of Unit 1&2’, Bai Test Unit 8 Lop6, Test Progress Unit 2, Test Solution Unit 10, Key Unit 7 Culture Test, Test (unit 90 Trang 88 , Test For Unit 10 Mai Lan Hương, Test (unit 11) Page 106, Test For Unit 10 English 8, Test For Unit 16 English 10, Test Unit 2 English 9, Progress Test 2 Unit 22-42, Mai Lan Hương 7 Test For Unit 16,

Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Test 2 Unit 2 Lớp 10 Nguyễn Hoằng Trí, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Test Unit4, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Test Unit 4, Tiếng Anh 7 Test For Unit 4, Dap An Bt Tieng Anh Unit 8 Test, Tiếng Anh 12 Unit 7 Test 2, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit3, Test Unit 3, Test 2 Unit 4 Lớp 9,


【#10】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 SKILLS 1, SKILLS 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu trong sẽ cung cấp các bài dịch phần SKILLS 1, SKILLS 2 giúp các em học sinh nắm được nội dung bài để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Xem tiếp: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 LOOKING BACK, PROJECT SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

Kĩ năng đọc

1. Người ta đang làm gì trong mỗi bức hình?

2. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Đền Hùng?

3. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Chùa Hương?

A. LỄ HỘI ĐỀN HÙNG B. LỄ HỘI CHÙA HƯƠNG

Giải:

1. They are doing worshipping ceremony. (Họ đang làm nghi lễ thờ phụng)

2. Hung King. (Vua Hùng)

3. Buddha. (Đức Phật)

2. Bây giờ đọc thông tin về những lễ hội này để kiểm tra câu trả lời của bạn.

A. Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hương và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

B. Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

3. Tìm những từ/ cụm từ trong đoạn văn có ý nghĩa tương tự như những từ hoặc cụm từ này.

1. vua

2. bao gồm như một phần quan trọng của một thứ gì đó

3. thú vị, nhiều niềm vui

4. từ nước ngoài

5. đi bộ một quãng dài

6. cảnh thiên nhiên

Giải:

1. emperors (hoàng đế) 2. features (những điểm đặc trưng)

3. joyful (vui vẻ) 4. from overseas (từ nước ngoài)

5. hiking (đi bộ đường dài) 6. scenery (phong cảnh)

4. Đọc thông tin lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Lễ hội Đền Hùng diễn ra khi nào?

2. Lễ vật dâng lên các Vua Hùng bao gồm những gì?

3. Tại sao thật vui khi đến Lễ hội Đền Hùng?

4. Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở Lễ hội Chùa Hương?

5. Những hoạt động nào ở Lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?

Giải:

1. The Hung King Temple festival takes place from 8 th to 11 th day of the third lunar month.

(Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 10/3 âm lịch)

2. Incense, specialities such as chung cakes, day cakes and five-fruit trays.

(Nhang, đặc biệt như bánh chưng, bánh dày và mâm ngũ quả.)

3. Because there are many joyful activities including bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

(Vì có nhiều hoạt động vui vẻ như đánh đu, múa sư tử, đấu vật, trình diễn hát xoan.)

4. People join the procession and make offerings of incense, flowers, fruit and candles.

(Người ta tham dự đám rước và dâng hương, hoa quả và đèn nến)

5. Exploring caves. (Khám phá hang động)

Kĩ năng nói

5a. Thực hành theo cặp. Giáo viên của bạn đang tổ chức một chuyến đi. Bạn có 2 lựa chọn: đến Chùa Hương hoặc đến Đền Hùng. Bạn phải quyết định:

1. Nơi nào bạn thích đi hơn? Giải thích sự lựa chọn của bạn.

Ví dụ:

Tôi thích đi Chùa Hương hơn bởi vì tôi thực sự muốn đi dọc suối Yến bằng thuyền. Còn bạn thì sao?

2. Bạn nên mang theo những thứ gì? Tại sao?

Tôi nghĩ chúng tôi nên mang theo một chai nước bởi vì chúng tôi sẽ cần nó khi chúng tôi leo núi.

trái cây đồ ăn nhẹ hoa nhang

máy chụp ảnh nước giày thể thao dù

b. Bây giờ thông báo quyết định của bạn trước lớp. Địa điểm nào nổi tiếng hơn? Tại sao?

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.55)

Kĩ năng nghe

1 Thực hành theo cặp. Mô tả bức hình và trả lời các câu hỏi.

1. Thánh Gióng là ai?

2. Ngài ấy làm gì cho quốc gia?

Giải:

1. He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight. (Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. He defended the country from An invaders. (Ngài bảo vệ đất nước khỏi giặc Ân xâm lược)

2. Nghe một hướng dẫn viên đưa thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.

1. Lễ hội Gióng được tổ chức ở huyện ……………, Hà Nội.

A. Đông Anh B. Sóc Sơn C. Đống Đa

2. Lễ hội này được tổ chức để tưởng nhớ Thánh Gióng người đánh đuổi ……………..

A. giặc Ân B. giặc Minh C. giặc Nguyên Mông

3. Lễ hội này được tổ chức …………….

A. vào ngày 6 tháng Tư Âm lịch

B. vào ngày 12 tháng Tư Ầm lịch

C. từ ngày 6 đến ngày 12 tháng Tư Âm lịch

Giải: 1. B; 2. A; 3. C

3. Nghe lại bài nói và viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.

1. Thánh Gióng khác với những vị anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?

2. Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?

3. Loại nghi lễ nào diễn ra sau đám rước?

4. Điều gì xảy ra khi đêm xuống?

5. Lễ hội này quan trọng như thế nào?

Giải:

1. He is a mythical hero, who grew from a three-year-old child into a giant overnight.

(Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. The pparation begin one month before the festival.

(Sự chuẩn bị bắt đầu một tháng trước lễ hội.)

3. A religious ceremony. (Nghi lễ tôn giáo)

4. There is a cheo play performance. (Có trình diễn chèo)

5. This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

(Lễ hội này thể hiện tình yêu đất nước chúng ta và bảo tồn di sản văn hoá)

Audio script:

The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4th lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

Kĩ năng viết

TÔI THÍCH LỄ HỘI

Nó được tổ chức ở ……………..

Nó được tổ chức vào ngày …………

Nó tưởng niệm …………..

Nó thờ cúng ………..

Nó ấn tượng bởi vì ……………..

Những hoạt động chính là ……..

Tôi thích lễ hội này bởi vì …………

Tôi cũng thích nó bởi vì ……………

Giải:

I like the Hung King Temple Festival.

It’s held in Phu Tho Province.

It’s held on 8lh to 11th of the third lunar month.

It commemorates the merit of Hung Kings.

It worships Hung Kings.

It’s impssive because there are many people joining it.

The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it is so meaningful.

I also like it because they are so joyful.

5. Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài báo về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm các liên từ cần thiết bên dưới để hình thành câu ghép và câu phức.

Giải:

I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8th to 1 llh of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

(Tôi rất thích Lễ hội Đền Hùng. Nó được tổ chức ở tỉnh Phú Thọ từ ngày 8 đến ngày 11 tháng ba Âm lịch hàng năm. Lễ hội tưởng niệm và thờ các Vua Hùng những vị đã lập quốc và cũng là các vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội rất ấn tượng vì có đám rước từ chân núi Nghĩa Lĩnh lên Đền Hùng trên đỉnh núi. Khi bạn ở đó, bạn có thể tham gia nghi lễ thắp hương và dâng tặng lễ vật cho các vị Vua Hùng. Hơn thế nữa, cũng có những hoạt động lớn như đu tre, múa lân, võ vật và biểu diễn hát xoan.)


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Trang 6 trên website Missuniverse2005thailand.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!